Video sự tích cây nêu đất
đề kiểm tra học kỳ 1 song song

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu
Ngày gửi: 14h:50' 06-03-2025
Dung lượng: 121.9 KB
Số lượt tải: 317
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu
Ngày gửi: 14h:50' 06-03-2025
Dung lượng: 121.9 KB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì I
2. Thời gian làm bài: 90 phút
3. Hình thức kiểm tra:
Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm,30% tự luận)
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 50% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng;
- Phần trắc nghiệm: 5 điểm
- Phần tự luận: 5 điểm
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
1. Năng lượng-Cơ
học
Ánh sáng
2. Ánh sáng
3. Điện
4. Acetic Acid và
ethylic alcohol
5. Lipit.
Carbohydrate.
Protein. polymer
6. Di truyền học
Mendel. Cơ sở phân
tử của di truyền
7. Di truyền nhiễm
sắc thể
TN
Thông hiểu
TL
TN
Tổng số câu
Vận dụng
TL
TN
TL
TN
2
2
4
Tổng
điểm
2
2
1
1
2
0.5
6
3
0.5
1
1
1
1
2
1,5
3
1
1
1
4
1,5
3
5
1,25
1
1
1,25
Tổng câu
6
20
Tổng điểm
5
5
1
2
1
10
PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: KHTN 9
Thời gian làm bài:90 phút
Đề 1
I.Trắc nghiệm (5 điểm): Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Trong các biểu thức sau đâu là biểu thức tính động năng của vật:
A.Wđ = P.h
B. Wđ = P.t
C.Wđ = 1/2m.v2
D. Wđ = m.t
Câu 2: Trong các đơn vị sau đâu là đơn vị đo cơ năng:
A. Ampe
B. Vôn
C. Oát
D. Jun
Câu 3: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở
ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
A. Ảnh thật, ngược chiều với vật;
C. Ảnh thật, cùng chiều với vật;
B. Ảnh ảo, ngược chiều với vật;
D. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 4: Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính
A. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
B. Có phần rìa dày hơn phần giữa
C. Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
D. Có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Câu 5: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm
tia gì?
A. Chùm tia phản xạ.
B. Chùm tia ló hội tụ.
C. Chùm tia ló phân kỳ.
D. Chùm tia ló song song khác.
Câu 6: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương
không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương
nào?
A. Phương bất kì.
B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
C. Phương cũ.
D. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới.
Câu 7: Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó
qua thấu kính hội tụ:
A. luôn nhỏ hơn vật.
B. luôn lớn hơn vật.
C. luôn cùng chiều với vật.
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Câu 8: Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.
B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.
C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
Câu 9. Công thức phân tử của Acetic Acid là gì:
A. C2H4O2
B. C 2H5O2
C2H4O5
Câu 10. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là
C.
C 2H6O
D.
A. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
B. Là chất lỏng, màu trắng, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
C. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị ngọt, sôi ở 78,3oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
D. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), không tan trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
Câu 11. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm
thu được là
A. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerin.
B. Muối Na (hoặc K) của acid HCl và glycerol.
C. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol
D. Tất cả đều sai
Câu 12: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon,
hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là
A. Cn(H2O)n.
B. Cn(OH)n.
C. Cn(H2O2)n.
D. Cn(H2O3)n.
Câu 13. Tại sao đa số đột biến gene là lặn và có hại?
A. Vì chúng tạo ra tính trạng có lợi cho sinh vật.
B. Vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát
triển của loài.
C. Vì chúng không ảnh hưởng đến kiểu gene.
D. Vì chúng làm tăng khả năng sinh sản.
Câu 14: Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng
một cặp G - C thì số liên kết hydrogen trong gen sẽ
A. giảm 1.
B. giảm 2.
C. tăng 1.
D. tăng 2.
Câu 15: Mã di truyền là
A. Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA.
B. Trình tự nucleotide trên RNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên
phân tử protein, qua phân tử protein và mRNA.
C. Trình tự nucleotide trên chuỗi polypeptide quy định thành phần và trình tự
amino acid trên phân tử protein và mRNA.
D. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein.
Câu 16:Ví dụ nào dưới đây là đột biến gene có hại?
A. Giống lúa CM5 có năng suất cao và chịu sâu bệnh tốt.
B. Vịt ba chân do đột biến gene.
C. Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường cao.
D. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu trong môi trường có thuốc trừ sâu.
Câu 17: Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu gì?
A.Màu đỏ
Xanh
B. Màu Xanh tím
C. Màu trắng
D. Màu
Câu 18: Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử…
(1)…, gồm nhiều đơn vị …(2)…. liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
A.(1) Rất nhỏ , (2) amino acid
C. (1) Rất lớn , (2) aminopectin
B.(1) amino acid ; (2) Rất lớn
D. (1) Rất lớn ; (2) amino acid
2. Câu hỏi điền khuyết (0.25đ)
Câu 19: Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số
nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gen bị đột biến điểm
thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
sau đột biến.
3. Câu hỏi đúng sai (0.25đ)
Câu 20: Quá trình phiên mã và sản phẩm của nó:
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II.Tự luận (5 điểm)
Câu 21 (0.5 đ). Một đoạn dây nhôm dài 50m, có tiết diện 0,8mm2 thì có điện trở
1,6Ω. Một đoạn dây nhôm khác có tiết diện 0,4 mm2 thì có điện trở 2,4Ω thì có
chiều dài bằng bao nhiêu?
Câu 22:(0.5 đ) Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính
trạng.
Câu 23.( 1,0 đ) Một người dùng kính lúp có tiêu cự 5 cm để quan sát vật nhỏ. Vật
được đặt cách kính 3 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính khoảng cách từ ảnh
tới kính lúp.
Câu 24. ( 0,5đ) Trên hình vẽ, biết là trục chính của thấu kính, là ảnh của S
qua thấu kính.
là ảnh thật hay ảnh ảo?
Câu 25(0,5đ): Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì
đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai,
lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.
Câu 26(1đ): Viết PTHH cho sơ đồ sau:
C6H12O6 (1)
C2H5OH (2)
CH3COOH
Câu 27(1đ): Nêu khái niệm nhiễm sắc thể? NST phân bố ở đâu trong tế bào?
PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: KHTN 9
Thời gian làm bài:90 phút
Đề 2
I.Trắc nghiệm (5 điểm): Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở
ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
A. Ảnh thật, ngược chiều với vật;
C. Ảnh thật, cùng chiều với vật;
B. Ảnh ảo, ngược chiều với vật;
D. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 2: Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính
A. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
B. Có phần rìa dày hơn phần giữa
C. Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
D. Có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Câu 3: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm
tia gì?
A. Chùm tia phản xạ.
B. Chùm tia ló hội tụ.
C. Chùm tia ló phân kỳ.
D. Chùm tia ló song song khác.
Câu 4: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương
không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương
nào?
A. Phương bất kì.
B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
C. Phương cũ.
D. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới.
Câu 5: Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó
qua thấu kính hội tụ:
A. luôn nhỏ hơn vật.
B. luôn lớn hơn vật.
C. luôn cùng chiều với vật.
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Câu 6: Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.
B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.
C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
Câu 7: Trong các biểu thức sau đâu là biểu thức tính động năng của vật:
A.Wđ = P.h
B. Wđ = P.t
C.Wđ = 1/2m.v2
Câu 8: Trong các đơn vị sau đâu là đơn vị đo cơ năng:
A. Ampe
B. Vôn
C. Oát
D. Wđ = m.t
D. Jun
Câu 9. Công thức phân tử của Acetic Acid là gì:
B. C2H4O2
B. C 2H5O2
C2H4O5
Câu 10. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là
C.
C 2H6O
D.
E. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
F. Là chất lỏng, màu trắng, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
G. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị ngọt, sôi ở 78,3oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
H. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), không tan trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
Câu 11. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm
thu được là
E. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerin.
F. Muối Na (hoặc K) của acid HCl và glycerol.
G. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol
H. Tất cả đều sai
Câu 12: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon,
hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là
A. Cn(H2O)n.
B. Cn(OH)n.
C. Cn(H2O2)n.
D. Cn(H2O3)n.
Câu 13. Tại sao đa số đột biến gene là lặn và có hại?
A. Vì chúng tạo ra tính trạng có lợi cho sinh vật.
B. Vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát
triển của loài.
C. Vì chúng không ảnh hưởng đến kiểu gene.
D. Vì chúng làm tăng khả năng sinh sản.
Câu 14: Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng
một cặp G - C thì số liên kết hydrogen trong gen sẽ
A. giảm 1.
B. giảm 2.
C. tăng 1.
D. tăng 2.
Câu 15: Mã di truyền là
A. Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA.
B. Trình tự nucleotide trên RNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên
phân tử protein, qua phân tử protein và mRNA.
C. Trình tự nucleotide trên chuỗi polypeptide quy định thành phần và trình tự
amino acid trên phân tử protein và mRNA.
D. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein.
Câu 16:Ví dụ nào dưới đây là đột biến gene có hại?
A. Giống lúa CM5 có năng suất cao và chịu sâu bệnh tốt.
B. Vịt ba chân do đột biến gene.
C. Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường cao.
D. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu trong môi trường có thuốc trừ sâu.
Câu 17: Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu gì?
A.Màu đỏ
Xanh
B. Màu Xanh tím
C. Màu trắng
D. Màu
Câu 18: Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử…
(1)…, gồm nhiều đơn vị …(2)…. liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
A.(1) Rất nhỏ , (2) amino acid
C. (1) Rất lớn , (2) aminopectin
B.(1) amino acid ; (2) Rất lớn
D. (1) Rất lớn ; (2) amino acid
2. Câu hỏi điền khuyết (0.25đ)
Câu 19: Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số
nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gen bị đột biến điểm
thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
sau đột biến.
3. Câu hỏi đúng sai (0.25đ)
Câu 20: Quá trình phiên mã và sản phẩm của nó:
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II.Tự luận
Câu 21 (0.5 đ). Một đoạn dây đồng dài 100m, có tiết diện 0,8mm2 thì có điện trở
32Ω. Một đoạn dây đồng khác có tiết diện 0,4 mm2 thì có điện trở 16Ω thì có chiều
dài bằng bao nhiêu?
Câu 22:(0.5 đ) Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính
trạng.
Câu 23.( 1,0 đ) Một người dùng TK hội tụ có tiêu cự 10 cm để quan sát vật. Vật
được đặt cách kính 5 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính khoảng cách từ ảnh
tới kính TK hội tụ.
Câu 24. ( 0,5đ) Trên hình vẽ, biết là trục chính của thấu kính, là ảnh của S
qua thấu kính.
là ảnh thật hay ảnh ảo?
Câu 25(0,5đ): Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì
đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai,
lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.
Câu 26(1đ): Hãy chọn chất và viết PTHH cho các sơ đồ sau:
a/ C2H5OH + ?
CH3COOC2H5 + ?
b/ C6H12O6 + Ag2O dd NH 3 , ¿ →¿
? + ?
Câu 27(1đ): Nêu khái niệm nhiễm sắc thể? NST phân bố ở đâu trong tế bào?
PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: KHTN 9
Thời gian làm bài:90 phút
Đề 3
I.Trắc nghiệm (5 điểm): Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính
A. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
B. Có phần rìa dày hơn phần giữa
C. Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
D. Có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Câu 2: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm
tia gì?
A. Chùm tia phản xạ.
B. Chùm tia ló hội tụ.
C. Chùm tia ló phân kỳ.
D. Chùm tia ló song song khác.
Câu 3: Trong các biểu thức sau đâu là biểu thức tính động năng của vật:
A.Wđ = P.h
B. Wđ = P.t
C.Wđ = 1/2m.v2
D. Wđ = m.t
Câu 4: Trong các đơn vị sau đâu là đơn vị đo cơ năng:
A. Ampe
B. Vôn
C. Oát
D. Jun
Câu 5: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở
ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
A. Ảnh thật, ngược chiều với vật;
C. Ảnh thật, cùng chiều với vật;
B. Ảnh ảo, ngược chiều với vật;
D. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 6: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương
không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương
nào?
A. Phương bất kì.
B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
C. Phương cũ.
D. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới.
Câu 7: Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó
qua thấu kính hội tụ:
A. luôn nhỏ hơn vật.
B. luôn lớn hơn vật.
C. luôn cùng chiều với vật.
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Câu 8: Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.
B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.
C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
Câu 9. Công thức phân tử của Acetic Acid là gì:
C. C2H4O2
B. C 2H5O2
C2H4O5
Câu 10. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là
C.
C 2H6O
D.
I. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
J. Là chất lỏng, màu trắng, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
K. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị ngọt, sôi ở 78,3oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
L. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), không tan trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
Câu 11. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm
thu được là
I. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerin.
J. Muối Na (hoặc K) của acid HCl và glycerol.
K. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol
L. Tất cả đều sai
Câu 12: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon,
hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là
A. Cn(H2O)n.
B. Cn(OH)n.
C. Cn(H2O2)n.
D. Cn(H2O3)n.
Câu 13. Tại sao đa số đột biến gene là lặn và có hại?
A. Vì chúng tạo ra tính trạng có lợi cho sinh vật.
B. Vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát
triển của loài.
C. Vì chúng không ảnh hưởng đến kiểu gene.
D. Vì chúng làm tăng khả năng sinh sản.
Câu 14: Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng
một cặp G - C thì số liên kết hydrogen trong gen sẽ
A. giảm 1.
B. giảm 2.
C. tăng 1.
D. tăng 2.
Câu 15: Mã di truyền là
A. Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA.
B. Trình tự nucleotide trên RNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên
phân tử protein, qua phân tử protein và mRNA.
C. Trình tự nucleotide trên chuỗi polypeptide quy định thành phần và trình tự
amino acid trên phân tử protein và mRNA.
D. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein.
Câu 16:Ví dụ nào dưới đây là đột biến gene có hại?
A. Giống lúa CM5 có năng suất cao và chịu sâu bệnh tốt.
B. Vịt ba chân do đột biến gene.
C. Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường cao.
D. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu trong môi trường có thuốc trừ sâu.
Câu 17: Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu gì?
A.Màu đỏ
Xanh
B. Màu Xanh tím
C. Màu trắng
D. Màu
Câu 18: Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử…
(1)…, gồm nhiều đơn vị …(2)…. liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
A.(1) Rất nhỏ , (2) amino acid
C. (1) Rất lớn , (2) aminopectin
B.(1) amino acid ; (2) Rất lớn
D. (1) Rất lớn ; (2) amino acid
2. Câu hỏi điền khuyết (0.25đ)
Câu 19: Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số
nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gen bị đột biến điểm
thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
sau đột biến.
3. Câu hỏi đúng sai (0.25đ)
Câu 20: Quá trình phiên mã và sản phẩm của nó:
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II. Tự luận : 5 điểm
Câu 21 (0.5 đ). Một đoạn dây nikelin dài 100m, có tiết diện 0,6mm2 thì có điện trở
10Ω. Một đoạn dây nikelin khác có tiết diện 0,3 mm2 thì có điện trở 40Ω thì có
chiều dài bằng bao nhiêu?
Câu 22:(0.5 đ) Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính
trạng.
Câu 23.( 1,0 đ) Một người dùng TK hội tụ có tiêu cự 20 cm để quan sát vật. Vật
được đặt cách kính 10 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính khoảng cách từ ảnh
tới thấu kính.
Câu 24. ( 0,5đ) Trên hình vẽ, biết là trục chính của thấu kính, là ảnh của S
qua thấu kính.
là ảnh thật hay ảnh ảo?
Câu 25(0,5đ): Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì
đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai,
lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.
Câu 26(1đ): Viết PTHH cho sơ đồ sau:
C2H5OH (1)
CH3COOH (2)
CO2
Câu 27(1đ): Nêu khái niệm nhiễm sắc thể? NST phân bố ở đâu trong tế bào?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Đề 1
I.Trắc nghiệm : 5 điểm
Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
C
D
A
B
B
C
D
A
Câu
11
C
Câu
12
A
Câu
13
B
Câu
14
C
Câu
15
A
Câu
16
C
Câu
17
B
Câu
18
D
2. Câu hỏi điền khuyết : 0.25 điểm
Câu 19: (0,25 điểm) 3749 liên kết hyđrô
3. Câu hỏi đúng sai : 0.25 điểm
Câu 20: (0,25 điểm)
A
Câu
10
A
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II. Tự luận : 5 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 21
0.5 đ
R1 = 1.6
R2 = 2.4
l1 = 50 m
S1 = 0.8 (mm2)
0.25đ
2
S2 = 0.4(mm )
Áp dụng công thức tính điện trở tính được chiều dài l 2 = 0.25 đ
37.5(m)
Câu 22:
(0,5 đ)
Câu 23: (1,0)
* Giải thích: Trình tự các nuclêôtit trong gen (ADN) quy định
trình tự các nucleotide trong mARN, qua đó quy định trình tự
các amino acid cấu thành protein. Protein tham gia vào cấu
trúc hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính
trạng của cơ thể.
* Sơ đồ: Gene → mRNA → protein → tính trạng.
0,25đ
0,25đ
HS vẽ đúng ảnh qua kính lúp
ảnh là ảnh ảo vẽ nét đứt, vật đặt trong khoảng tiêu cự
B'
0,5
B
A'
A
O
F
Chứng minh được công thức thấu kính
Và tính được d' = 7,5 cm
Câu 24:
(0,5 điểm)
Câu 25(0,5đ)
Câu 26: (1,0đ)
Vì nằm khác phía với s so với trục chính
thật.
0,5đ
nên
là ảnh
- Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc
lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát
triển của động, thực vật và sức khỏe con người.
- Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
+ Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân
hủy sinh học.
+ Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
+ Sử dụng những sản phẩm có thể tái sử dụng lâu dài.
+ Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nhựa…
(1) C6H12O6 −Enzyme→ 2C2H5OH + 2CO2
(2) C2H5OH + O2 men giấm
CH3COOH + H2O
0.5 đ
0,25
0,25
Mỗi
PTHH
đúng
được
Câu 27: (1,0đ)
Nếu không cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện
trừ 0,25 đ/ 1PT
0,5 đ.
- NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở
vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh
vật nhân thực.
- NST nằm trong nhân tế bào.
0,5đ
0.5 đ
Đề 2
I.Trắc nghiệm : 5 điểm
Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
A
B
B
C
D
A
C
D
Câu
11
C
Câu
12
A
Câu
13
B
Câu
14
C
Câu
15
A
Câu
16
C
Câu
17
B
Câu
18
D
2. Câu hỏi điền khuyết : 0.25 điểm
Câu 19: (0,25 điểm) 3749 liên kết hyđrô
3. Câu hỏi đúng sai : 0.25 điểm
Câu 20: (0,25 điểm)
A
Câu
10
A
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II. Tự luận : 5 điểm
Câu
Câu 21
0.5 đ
Câu 22:
Đáp án
Điểm
R1 = 32
R2 = 16
l1 = 100 m
S1 = 0.8 (mm2)
0.25đ
2
S2 = 0.4(mm )
Áp dụng công thức tính điện trở tính được chiều dài l 2 = 0.25 đ
25(m)
* Giải thích: Trình tự các nuclêôtit trong gen (ADN) quy định
(0,5 đ)
Câu 23:
(1,0)
trình tự các nucleotide trong mARN, qua đó quy định trình tự các
amino acid cấu thành protein. Protein tham gia vào cấu trúc hoạt
động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ
thể.
* Sơ đồ: Gene → mRNA → protein → tính trạng.
HS vẽ đúng ảnh qua TKHT
ảnh là ảnh ảo vẽ nét đứt, vật đặt trong khoảng tiêu cự
0,25đ
0,25đ
B'
0,5
B
A'
O
A
F
Chứng minh được công thức thấu kính
Và tính được d' = 10 cm
0,5đ
Câu 25
- Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc lạm
0,5 điểm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của
động, thực vật và sức khỏe con người.
- Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
+ Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân hủy
sinh học.
+ Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
+ Sử dụng những sản phẩm có thể tái sử dụng lâu dài.
+ Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nhựa…
Câu 26
1 điểm
a/ C2H5OH + CH3COOH
H2O
H 2 SO 4 đ ,t 0
⇔
CH3COOC2H5 +
b/ C6H12O6 + Ag2O dd NH 3 , ¿ →¿ C6H12O7 + 2Ag
0,25
0,25
Mỗi
PTHH
đúng
được
0,5 đ.
Nếu không cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ
0,25 đ/ 1PT
Câu 27: - NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật
(1,0đ)
chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân
thực.
0,5đ
- NST nằm trong nhân tế bào.
0.5 đ
Đề 3
I.Trắc nghiệm : 5 điểm
Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
B
B
C
D
A
C
D
A
Câu
11
C
Câu
12
A
Câu
13
B
Câu
14
C
Câu
15
A
Câu
16
C
Câu
17
B
Câu
18
D
A
Câu
10
A
2. Câu hỏi điền khuyết : 0.25 điểm
Câu 19: (0,25 điểm) 3749 liên kết hyđrô
3. Câu hỏi đúng sai : 0.25 điểm
Câu 20: (0,25 điểm)
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II. Tự luận : 5 điểm
Câu
Câu 21
0.5 đ
Câu 22:
(0,5 đ)
Đáp án
R1 = 10
R2 = 40
l1 = 100 m
S1 = 0.6 (mm2)
S2 = 0.3(mm2)
Áp dụng công thức tính điện trở tính được chiều dài l 2 =
200(m)
* Giải thích: Trình tự các nuclêôtit trong gen (ADN) quy định
trình tự các nucleotide trong mARN, qua đó quy định trình tự các
amino acid cấu thành protein. Protein tham gia vào cấu trúc hoạt
Điểm
0.25đ
0.25 đ
0,25đ
Câu 23:
(1,0)
động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ
thể.
* Sơ đồ: Gene → mRNA → protein → tính trạng.
HS vẽ đúng ảnh qua kính lúp
ảnh là ảnh ảo vẽ nét đứt, vật đặt trong khoảng tiêu cự
0,25đ
B'
0,5
B
A'
A
O
Câu 25
Chứng minh được công thức thấu kính
Và tính được d' = 30 cm
(1) C2H5OH + O2 men giấm
CH3COOH + H2O
1 điểm
(2) CH3COOH + 2 O2 t→ 2CO2 + 2 H2O
F
o
Nếu không cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ
0,25 đ/ 1PT
0,5đ
Mỗi
PTHH
đúng
được
0,5 đ.
Câu 26
- Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc lạm
0,5 điểm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của
động, thực vật và sức khỏe con người.
- Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
+ Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân hủy
sinh học.
+ Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
+ Sử dụng những sản phẩm có thể tái sử dụng lâu dài.
+ Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nhựa…
Câu 27: - NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật
(1,0đ)
chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân
thực.
- NST nằm trong nhân tế bào.
0,25
0,25
0,5đ
0.5 đ
TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì I
2. Thời gian làm bài: 90 phút
3. Hình thức kiểm tra:
Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm,30% tự luận)
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 50% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng;
- Phần trắc nghiệm: 5 điểm
- Phần tự luận: 5 điểm
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
1. Năng lượng-Cơ
học
Ánh sáng
2. Ánh sáng
3. Điện
4. Acetic Acid và
ethylic alcohol
5. Lipit.
Carbohydrate.
Protein. polymer
6. Di truyền học
Mendel. Cơ sở phân
tử của di truyền
7. Di truyền nhiễm
sắc thể
TN
Thông hiểu
TL
TN
Tổng số câu
Vận dụng
TL
TN
TL
TN
2
2
4
Tổng
điểm
2
2
1
1
2
0.5
6
3
0.5
1
1
1
1
2
1,5
3
1
1
1
4
1,5
3
5
1,25
1
1
1,25
Tổng câu
6
20
Tổng điểm
5
5
1
2
1
10
PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: KHTN 9
Thời gian làm bài:90 phút
Đề 1
I.Trắc nghiệm (5 điểm): Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Trong các biểu thức sau đâu là biểu thức tính động năng của vật:
A.Wđ = P.h
B. Wđ = P.t
C.Wđ = 1/2m.v2
D. Wđ = m.t
Câu 2: Trong các đơn vị sau đâu là đơn vị đo cơ năng:
A. Ampe
B. Vôn
C. Oát
D. Jun
Câu 3: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở
ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
A. Ảnh thật, ngược chiều với vật;
C. Ảnh thật, cùng chiều với vật;
B. Ảnh ảo, ngược chiều với vật;
D. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 4: Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính
A. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
B. Có phần rìa dày hơn phần giữa
C. Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
D. Có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Câu 5: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm
tia gì?
A. Chùm tia phản xạ.
B. Chùm tia ló hội tụ.
C. Chùm tia ló phân kỳ.
D. Chùm tia ló song song khác.
Câu 6: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương
không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương
nào?
A. Phương bất kì.
B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
C. Phương cũ.
D. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới.
Câu 7: Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó
qua thấu kính hội tụ:
A. luôn nhỏ hơn vật.
B. luôn lớn hơn vật.
C. luôn cùng chiều với vật.
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Câu 8: Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.
B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.
C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
Câu 9. Công thức phân tử của Acetic Acid là gì:
A. C2H4O2
B. C 2H5O2
C2H4O5
Câu 10. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là
C.
C 2H6O
D.
A. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
B. Là chất lỏng, màu trắng, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
C. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị ngọt, sôi ở 78,3oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
D. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), không tan trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
Câu 11. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm
thu được là
A. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerin.
B. Muối Na (hoặc K) của acid HCl và glycerol.
C. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol
D. Tất cả đều sai
Câu 12: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon,
hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là
A. Cn(H2O)n.
B. Cn(OH)n.
C. Cn(H2O2)n.
D. Cn(H2O3)n.
Câu 13. Tại sao đa số đột biến gene là lặn và có hại?
A. Vì chúng tạo ra tính trạng có lợi cho sinh vật.
B. Vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát
triển của loài.
C. Vì chúng không ảnh hưởng đến kiểu gene.
D. Vì chúng làm tăng khả năng sinh sản.
Câu 14: Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng
một cặp G - C thì số liên kết hydrogen trong gen sẽ
A. giảm 1.
B. giảm 2.
C. tăng 1.
D. tăng 2.
Câu 15: Mã di truyền là
A. Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA.
B. Trình tự nucleotide trên RNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên
phân tử protein, qua phân tử protein và mRNA.
C. Trình tự nucleotide trên chuỗi polypeptide quy định thành phần và trình tự
amino acid trên phân tử protein và mRNA.
D. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein.
Câu 16:Ví dụ nào dưới đây là đột biến gene có hại?
A. Giống lúa CM5 có năng suất cao và chịu sâu bệnh tốt.
B. Vịt ba chân do đột biến gene.
C. Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường cao.
D. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu trong môi trường có thuốc trừ sâu.
Câu 17: Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu gì?
A.Màu đỏ
Xanh
B. Màu Xanh tím
C. Màu trắng
D. Màu
Câu 18: Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử…
(1)…, gồm nhiều đơn vị …(2)…. liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
A.(1) Rất nhỏ , (2) amino acid
C. (1) Rất lớn , (2) aminopectin
B.(1) amino acid ; (2) Rất lớn
D. (1) Rất lớn ; (2) amino acid
2. Câu hỏi điền khuyết (0.25đ)
Câu 19: Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số
nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gen bị đột biến điểm
thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
sau đột biến.
3. Câu hỏi đúng sai (0.25đ)
Câu 20: Quá trình phiên mã và sản phẩm của nó:
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II.Tự luận (5 điểm)
Câu 21 (0.5 đ). Một đoạn dây nhôm dài 50m, có tiết diện 0,8mm2 thì có điện trở
1,6Ω. Một đoạn dây nhôm khác có tiết diện 0,4 mm2 thì có điện trở 2,4Ω thì có
chiều dài bằng bao nhiêu?
Câu 22:(0.5 đ) Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính
trạng.
Câu 23.( 1,0 đ) Một người dùng kính lúp có tiêu cự 5 cm để quan sát vật nhỏ. Vật
được đặt cách kính 3 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính khoảng cách từ ảnh
tới kính lúp.
Câu 24. ( 0,5đ) Trên hình vẽ, biết là trục chính của thấu kính, là ảnh của S
qua thấu kính.
là ảnh thật hay ảnh ảo?
Câu 25(0,5đ): Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì
đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai,
lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.
Câu 26(1đ): Viết PTHH cho sơ đồ sau:
C6H12O6 (1)
C2H5OH (2)
CH3COOH
Câu 27(1đ): Nêu khái niệm nhiễm sắc thể? NST phân bố ở đâu trong tế bào?
PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: KHTN 9
Thời gian làm bài:90 phút
Đề 2
I.Trắc nghiệm (5 điểm): Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở
ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
A. Ảnh thật, ngược chiều với vật;
C. Ảnh thật, cùng chiều với vật;
B. Ảnh ảo, ngược chiều với vật;
D. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 2: Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính
A. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
B. Có phần rìa dày hơn phần giữa
C. Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
D. Có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Câu 3: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm
tia gì?
A. Chùm tia phản xạ.
B. Chùm tia ló hội tụ.
C. Chùm tia ló phân kỳ.
D. Chùm tia ló song song khác.
Câu 4: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương
không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương
nào?
A. Phương bất kì.
B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
C. Phương cũ.
D. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới.
Câu 5: Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó
qua thấu kính hội tụ:
A. luôn nhỏ hơn vật.
B. luôn lớn hơn vật.
C. luôn cùng chiều với vật.
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Câu 6: Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.
B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.
C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
Câu 7: Trong các biểu thức sau đâu là biểu thức tính động năng của vật:
A.Wđ = P.h
B. Wđ = P.t
C.Wđ = 1/2m.v2
Câu 8: Trong các đơn vị sau đâu là đơn vị đo cơ năng:
A. Ampe
B. Vôn
C. Oát
D. Wđ = m.t
D. Jun
Câu 9. Công thức phân tử của Acetic Acid là gì:
B. C2H4O2
B. C 2H5O2
C2H4O5
Câu 10. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là
C.
C 2H6O
D.
E. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
F. Là chất lỏng, màu trắng, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
G. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị ngọt, sôi ở 78,3oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
H. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), không tan trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
Câu 11. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm
thu được là
E. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerin.
F. Muối Na (hoặc K) của acid HCl và glycerol.
G. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol
H. Tất cả đều sai
Câu 12: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon,
hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là
A. Cn(H2O)n.
B. Cn(OH)n.
C. Cn(H2O2)n.
D. Cn(H2O3)n.
Câu 13. Tại sao đa số đột biến gene là lặn và có hại?
A. Vì chúng tạo ra tính trạng có lợi cho sinh vật.
B. Vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát
triển của loài.
C. Vì chúng không ảnh hưởng đến kiểu gene.
D. Vì chúng làm tăng khả năng sinh sản.
Câu 14: Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng
một cặp G - C thì số liên kết hydrogen trong gen sẽ
A. giảm 1.
B. giảm 2.
C. tăng 1.
D. tăng 2.
Câu 15: Mã di truyền là
A. Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA.
B. Trình tự nucleotide trên RNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên
phân tử protein, qua phân tử protein và mRNA.
C. Trình tự nucleotide trên chuỗi polypeptide quy định thành phần và trình tự
amino acid trên phân tử protein và mRNA.
D. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein.
Câu 16:Ví dụ nào dưới đây là đột biến gene có hại?
A. Giống lúa CM5 có năng suất cao và chịu sâu bệnh tốt.
B. Vịt ba chân do đột biến gene.
C. Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường cao.
D. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu trong môi trường có thuốc trừ sâu.
Câu 17: Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu gì?
A.Màu đỏ
Xanh
B. Màu Xanh tím
C. Màu trắng
D. Màu
Câu 18: Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử…
(1)…, gồm nhiều đơn vị …(2)…. liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
A.(1) Rất nhỏ , (2) amino acid
C. (1) Rất lớn , (2) aminopectin
B.(1) amino acid ; (2) Rất lớn
D. (1) Rất lớn ; (2) amino acid
2. Câu hỏi điền khuyết (0.25đ)
Câu 19: Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số
nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gen bị đột biến điểm
thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
sau đột biến.
3. Câu hỏi đúng sai (0.25đ)
Câu 20: Quá trình phiên mã và sản phẩm của nó:
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II.Tự luận
Câu 21 (0.5 đ). Một đoạn dây đồng dài 100m, có tiết diện 0,8mm2 thì có điện trở
32Ω. Một đoạn dây đồng khác có tiết diện 0,4 mm2 thì có điện trở 16Ω thì có chiều
dài bằng bao nhiêu?
Câu 22:(0.5 đ) Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính
trạng.
Câu 23.( 1,0 đ) Một người dùng TK hội tụ có tiêu cự 10 cm để quan sát vật. Vật
được đặt cách kính 5 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính khoảng cách từ ảnh
tới kính TK hội tụ.
Câu 24. ( 0,5đ) Trên hình vẽ, biết là trục chính của thấu kính, là ảnh của S
qua thấu kính.
là ảnh thật hay ảnh ảo?
Câu 25(0,5đ): Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì
đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai,
lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.
Câu 26(1đ): Hãy chọn chất và viết PTHH cho các sơ đồ sau:
a/ C2H5OH + ?
CH3COOC2H5 + ?
b/ C6H12O6 + Ag2O dd NH 3 , ¿ →¿
? + ?
Câu 27(1đ): Nêu khái niệm nhiễm sắc thể? NST phân bố ở đâu trong tế bào?
PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: KHTN 9
Thời gian làm bài:90 phút
Đề 3
I.Trắc nghiệm (5 điểm): Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính
A. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
B. Có phần rìa dày hơn phần giữa
C. Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
D. Có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Câu 2: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm
tia gì?
A. Chùm tia phản xạ.
B. Chùm tia ló hội tụ.
C. Chùm tia ló phân kỳ.
D. Chùm tia ló song song khác.
Câu 3: Trong các biểu thức sau đâu là biểu thức tính động năng của vật:
A.Wđ = P.h
B. Wđ = P.t
C.Wđ = 1/2m.v2
D. Wđ = m.t
Câu 4: Trong các đơn vị sau đâu là đơn vị đo cơ năng:
A. Ampe
B. Vôn
C. Oát
D. Jun
Câu 5: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở
ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
A. Ảnh thật, ngược chiều với vật;
C. Ảnh thật, cùng chiều với vật;
B. Ảnh ảo, ngược chiều với vật;
D. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 6: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương
không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương
nào?
A. Phương bất kì.
B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
C. Phương cũ.
D. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới.
Câu 7: Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó
qua thấu kính hội tụ:
A. luôn nhỏ hơn vật.
B. luôn lớn hơn vật.
C. luôn cùng chiều với vật.
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Câu 8: Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.
B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.
C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
Câu 9. Công thức phân tử của Acetic Acid là gì:
C. C2H4O2
B. C 2H5O2
C2H4O5
Câu 10. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là
C.
C 2H6O
D.
I. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
J. Là chất lỏng, màu trắng, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
K. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị ngọt, sôi ở 78,3oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
L. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), không tan trong nước, hòa tan được
nhiều chất như iodine, benzene,….
Câu 11. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm
thu được là
I. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerin.
J. Muối Na (hoặc K) của acid HCl và glycerol.
K. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol
L. Tất cả đều sai
Câu 12: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon,
hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là
A. Cn(H2O)n.
B. Cn(OH)n.
C. Cn(H2O2)n.
D. Cn(H2O3)n.
Câu 13. Tại sao đa số đột biến gene là lặn và có hại?
A. Vì chúng tạo ra tính trạng có lợi cho sinh vật.
B. Vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát
triển của loài.
C. Vì chúng không ảnh hưởng đến kiểu gene.
D. Vì chúng làm tăng khả năng sinh sản.
Câu 14: Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng
một cặp G - C thì số liên kết hydrogen trong gen sẽ
A. giảm 1.
B. giảm 2.
C. tăng 1.
D. tăng 2.
Câu 15: Mã di truyền là
A. Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA.
B. Trình tự nucleotide trên RNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên
phân tử protein, qua phân tử protein và mRNA.
C. Trình tự nucleotide trên chuỗi polypeptide quy định thành phần và trình tự
amino acid trên phân tử protein và mRNA.
D. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA quy định thành phần và trình tự amino
acid trên phân tử protein.
Câu 16:Ví dụ nào dưới đây là đột biến gene có hại?
A. Giống lúa CM5 có năng suất cao và chịu sâu bệnh tốt.
B. Vịt ba chân do đột biến gene.
C. Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường cao.
D. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu trong môi trường có thuốc trừ sâu.
Câu 17: Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu gì?
A.Màu đỏ
Xanh
B. Màu Xanh tím
C. Màu trắng
D. Màu
Câu 18: Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử…
(1)…, gồm nhiều đơn vị …(2)…. liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
A.(1) Rất nhỏ , (2) amino acid
C. (1) Rất lớn , (2) aminopectin
B.(1) amino acid ; (2) Rất lớn
D. (1) Rất lớn ; (2) amino acid
2. Câu hỏi điền khuyết (0.25đ)
Câu 19: Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số
nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gen bị đột biến điểm
thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
sau đột biến.
3. Câu hỏi đúng sai (0.25đ)
Câu 20: Quá trình phiên mã và sản phẩm của nó:
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II. Tự luận : 5 điểm
Câu 21 (0.5 đ). Một đoạn dây nikelin dài 100m, có tiết diện 0,6mm2 thì có điện trở
10Ω. Một đoạn dây nikelin khác có tiết diện 0,3 mm2 thì có điện trở 40Ω thì có
chiều dài bằng bao nhiêu?
Câu 22:(0.5 đ) Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính
trạng.
Câu 23.( 1,0 đ) Một người dùng TK hội tụ có tiêu cự 20 cm để quan sát vật. Vật
được đặt cách kính 10 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính khoảng cách từ ảnh
tới thấu kính.
Câu 24. ( 0,5đ) Trên hình vẽ, biết là trục chính của thấu kính, là ảnh của S
qua thấu kính.
là ảnh thật hay ảnh ảo?
Câu 25(0,5đ): Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì
đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai,
lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.
Câu 26(1đ): Viết PTHH cho sơ đồ sau:
C2H5OH (1)
CH3COOH (2)
CO2
Câu 27(1đ): Nêu khái niệm nhiễm sắc thể? NST phân bố ở đâu trong tế bào?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Đề 1
I.Trắc nghiệm : 5 điểm
Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
C
D
A
B
B
C
D
A
Câu
11
C
Câu
12
A
Câu
13
B
Câu
14
C
Câu
15
A
Câu
16
C
Câu
17
B
Câu
18
D
2. Câu hỏi điền khuyết : 0.25 điểm
Câu 19: (0,25 điểm) 3749 liên kết hyđrô
3. Câu hỏi đúng sai : 0.25 điểm
Câu 20: (0,25 điểm)
A
Câu
10
A
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II. Tự luận : 5 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
Câu 21
0.5 đ
R1 = 1.6
R2 = 2.4
l1 = 50 m
S1 = 0.8 (mm2)
0.25đ
2
S2 = 0.4(mm )
Áp dụng công thức tính điện trở tính được chiều dài l 2 = 0.25 đ
37.5(m)
Câu 22:
(0,5 đ)
Câu 23: (1,0)
* Giải thích: Trình tự các nuclêôtit trong gen (ADN) quy định
trình tự các nucleotide trong mARN, qua đó quy định trình tự
các amino acid cấu thành protein. Protein tham gia vào cấu
trúc hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính
trạng của cơ thể.
* Sơ đồ: Gene → mRNA → protein → tính trạng.
0,25đ
0,25đ
HS vẽ đúng ảnh qua kính lúp
ảnh là ảnh ảo vẽ nét đứt, vật đặt trong khoảng tiêu cự
B'
0,5
B
A'
A
O
F
Chứng minh được công thức thấu kính
Và tính được d' = 7,5 cm
Câu 24:
(0,5 điểm)
Câu 25(0,5đ)
Câu 26: (1,0đ)
Vì nằm khác phía với s so với trục chính
thật.
0,5đ
nên
là ảnh
- Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc
lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát
triển của động, thực vật và sức khỏe con người.
- Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
+ Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân
hủy sinh học.
+ Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
+ Sử dụng những sản phẩm có thể tái sử dụng lâu dài.
+ Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nhựa…
(1) C6H12O6 −Enzyme→ 2C2H5OH + 2CO2
(2) C2H5OH + O2 men giấm
CH3COOH + H2O
0.5 đ
0,25
0,25
Mỗi
PTHH
đúng
được
Câu 27: (1,0đ)
Nếu không cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện
trừ 0,25 đ/ 1PT
0,5 đ.
- NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở
vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh
vật nhân thực.
- NST nằm trong nhân tế bào.
0,5đ
0.5 đ
Đề 2
I.Trắc nghiệm : 5 điểm
Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
A
B
B
C
D
A
C
D
Câu
11
C
Câu
12
A
Câu
13
B
Câu
14
C
Câu
15
A
Câu
16
C
Câu
17
B
Câu
18
D
2. Câu hỏi điền khuyết : 0.25 điểm
Câu 19: (0,25 điểm) 3749 liên kết hyđrô
3. Câu hỏi đúng sai : 0.25 điểm
Câu 20: (0,25 điểm)
A
Câu
10
A
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II. Tự luận : 5 điểm
Câu
Câu 21
0.5 đ
Câu 22:
Đáp án
Điểm
R1 = 32
R2 = 16
l1 = 100 m
S1 = 0.8 (mm2)
0.25đ
2
S2 = 0.4(mm )
Áp dụng công thức tính điện trở tính được chiều dài l 2 = 0.25 đ
25(m)
* Giải thích: Trình tự các nuclêôtit trong gen (ADN) quy định
(0,5 đ)
Câu 23:
(1,0)
trình tự các nucleotide trong mARN, qua đó quy định trình tự các
amino acid cấu thành protein. Protein tham gia vào cấu trúc hoạt
động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ
thể.
* Sơ đồ: Gene → mRNA → protein → tính trạng.
HS vẽ đúng ảnh qua TKHT
ảnh là ảnh ảo vẽ nét đứt, vật đặt trong khoảng tiêu cự
0,25đ
0,25đ
B'
0,5
B
A'
O
A
F
Chứng minh được công thức thấu kính
Và tính được d' = 10 cm
0,5đ
Câu 25
- Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc lạm
0,5 điểm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của
động, thực vật và sức khỏe con người.
- Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
+ Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân hủy
sinh học.
+ Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
+ Sử dụng những sản phẩm có thể tái sử dụng lâu dài.
+ Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nhựa…
Câu 26
1 điểm
a/ C2H5OH + CH3COOH
H2O
H 2 SO 4 đ ,t 0
⇔
CH3COOC2H5 +
b/ C6H12O6 + Ag2O dd NH 3 , ¿ →¿ C6H12O7 + 2Ag
0,25
0,25
Mỗi
PTHH
đúng
được
0,5 đ.
Nếu không cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ
0,25 đ/ 1PT
Câu 27: - NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật
(1,0đ)
chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân
thực.
0,5đ
- NST nằm trong nhân tế bào.
0.5 đ
Đề 3
I.Trắc nghiệm : 5 điểm
Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
B
B
C
D
A
C
D
A
Câu
11
C
Câu
12
A
Câu
13
B
Câu
14
C
Câu
15
A
Câu
16
C
Câu
17
B
Câu
18
D
A
Câu
10
A
2. Câu hỏi điền khuyết : 0.25 điểm
Câu 19: (0,25 điểm) 3749 liên kết hyđrô
3. Câu hỏi đúng sai : 0.25 điểm
Câu 20: (0,25 điểm)
A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.
II. Tự luận : 5 điểm
Câu
Câu 21
0.5 đ
Câu 22:
(0,5 đ)
Đáp án
R1 = 10
R2 = 40
l1 = 100 m
S1 = 0.6 (mm2)
S2 = 0.3(mm2)
Áp dụng công thức tính điện trở tính được chiều dài l 2 =
200(m)
* Giải thích: Trình tự các nuclêôtit trong gen (ADN) quy định
trình tự các nucleotide trong mARN, qua đó quy định trình tự các
amino acid cấu thành protein. Protein tham gia vào cấu trúc hoạt
Điểm
0.25đ
0.25 đ
0,25đ
Câu 23:
(1,0)
động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ
thể.
* Sơ đồ: Gene → mRNA → protein → tính trạng.
HS vẽ đúng ảnh qua kính lúp
ảnh là ảnh ảo vẽ nét đứt, vật đặt trong khoảng tiêu cự
0,25đ
B'
0,5
B
A'
A
O
Câu 25
Chứng minh được công thức thấu kính
Và tính được d' = 30 cm
(1) C2H5OH + O2 men giấm
CH3COOH + H2O
1 điểm
(2) CH3COOH + 2 O2 t→ 2CO2 + 2 H2O
F
o
Nếu không cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ
0,25 đ/ 1PT
0,5đ
Mỗi
PTHH
đúng
được
0,5 đ.
Câu 26
- Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc lạm
0,5 điểm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của
động, thực vật và sức khỏe con người.
- Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
+ Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân hủy
sinh học.
+ Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
+ Sử dụng những sản phẩm có thể tái sử dụng lâu dài.
+ Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nhựa…
Câu 27: - NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật
(1,0đ)
chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân
thực.
- NST nằm trong nhân tế bào.
0,25
0,25
0,5đ
0.5 đ
 





