TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    💕💕 Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕hư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕

    Video sự tích cây nêu đất

    đề kiểm tra học kỳ 1 song song

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thu
    Ngày gửi: 14h:50' 06-03-2025
    Dung lượng: 121.9 KB
    Số lượt tải: 317
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HƯNG
    TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
    NĂM HỌC: 2024 – 2025

    I. MA TRẬN
    1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì I
    2. Thời gian làm bài: 90 phút
    3. Hình thức kiểm tra:
    Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm,30% tự luận)
    4. Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 50% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng;
    - Phần trắc nghiệm: 5 điểm
    - Phần tự luận: 5 điểm
    MỨC ĐỘ
    Chủ đề

    Nhận biết
    TL

    1. Năng lượng-Cơ
    học
    Ánh sáng
    2. Ánh sáng
    3. Điện
    4. Acetic Acid và
    ethylic alcohol
    5. Lipit.
    Carbohydrate.
    Protein. polymer
    6. Di truyền học
    Mendel. Cơ sở phân
    tử của di truyền
    7. Di truyền nhiễm
    sắc thể

    TN

    Thông hiểu
    TL

    TN

    Tổng số câu
    Vận dụng
    TL

    TN

    TL

    TN

    2
    2

    4

    Tổng
    điểm

    2

    2

    1

    1

    2

    0.5

    6

    3
    0.5

    1

    1

    1

    1

    2

    1,5

    3

    1

    1

    1

    4

    1,5

    3

    5

    1,25

    1

    1

    1,25

    Tổng câu

    6

    20

    Tổng điểm

    5

    5

    1

    2
    1

    10

    PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG
    TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH

    KIỂM TRA HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2024 - 2025
    MÔN: KHTN 9
    Thời gian làm bài:90 phút

    Đề 1
    I.Trắc nghiệm (5 điểm): Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
    Câu 1: Trong các biểu thức sau đâu là biểu thức tính động năng của vật:
    A.Wđ = P.h
    B. Wđ = P.t
    C.Wđ = 1/2m.v2
    D. Wđ = m.t
    Câu 2: Trong các đơn vị sau đâu là đơn vị đo cơ năng:
    A. Ampe
    B. Vôn
    C. Oát
    D. Jun
    Câu 3: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở
    ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
    A. Ảnh thật, ngược chiều với vật;
    C. Ảnh thật, cùng chiều với vật;
    B. Ảnh ảo, ngược chiều với vật;
    D. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
    Câu 4: Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính
    A. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
    B. Có phần rìa dày hơn phần giữa
    C. Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
    D. Có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
    Câu 5: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm
    tia gì?
     A. Chùm tia phản xạ.
    B. Chùm tia ló hội tụ.
    C. Chùm tia ló phân kỳ.
    D. Chùm tia ló song song khác.
    Câu 6: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương
    không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương
    nào?
    A. Phương bất kì.
    B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
    C. Phương cũ.
    D. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới.
    Câu 7: Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó
    qua thấu kính hội tụ:
    A. luôn nhỏ hơn vật.
    B. luôn lớn hơn vật.
    C. luôn cùng chiều với vật.
    D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
    Câu 8: Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
    A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.
    B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.
    C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.

    D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
    Câu 9. Công thức phân tử của Acetic Acid là gì:
    A. C2H4O2
    B. C 2H5O2
    C2H4O5
    Câu 10. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là

    C.

    C 2H6O

    D.

    A. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    B. Là chất lỏng, màu trắng, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    C. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị ngọt, sôi ở 78,3oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    D. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), không tan trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    Câu 11. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm
    thu được là
    A. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerin.
    B. Muối Na (hoặc K) của acid HCl và glycerol.
    C. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol
    D. Tất cả đều sai
    Câu 12: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon,
    hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là
    A. Cn(H2O)n.
    B. Cn(OH)n.
    C. Cn(H2O2)n.
    D. Cn(H2O3)n.
    Câu 13. Tại sao đa số đột biến gene là lặn và có hại?
    A. Vì chúng tạo ra tính trạng có lợi cho sinh vật.
    B. Vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát
    triển của loài.
    C. Vì chúng không ảnh hưởng đến kiểu gene.
    D. Vì chúng làm tăng khả năng sinh sản.
    Câu 14: Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng
    một cặp G - C thì số liên kết hydrogen trong gen sẽ
    A. giảm 1.

    B. giảm 2.

    C. tăng 1.

     D. tăng 2.

    Câu 15: Mã di truyền là
    A. Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino
    acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA.
    B. Trình tự nucleotide trên RNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên
    phân tử protein, qua phân tử protein và mRNA.
    C. Trình tự nucleotide trên chuỗi polypeptide quy định thành phần và trình tự
    amino acid trên phân tử protein và mRNA.
    D. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA quy định thành phần và trình tự amino
    acid trên phân tử protein.
    Câu 16:Ví dụ nào dưới đây là đột biến gene có hại?
    A. Giống lúa CM5 có năng suất cao và chịu sâu bệnh tốt.
    B. Vịt ba chân do đột biến gene.
    C. Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường cao.
    D. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu trong môi trường có thuốc trừ sâu.
    Câu 17: Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu gì?
    A.Màu đỏ
    Xanh

    B. Màu Xanh tím

    C. Màu trắng

    D. Màu

    Câu 18: Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử…
    (1)…, gồm nhiều đơn vị …(2)…. liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
    A.(1) Rất nhỏ , (2) amino acid

    C. (1) Rất lớn , (2) aminopectin

    B.(1) amino acid ; (2) Rất lớn

    D. (1) Rất lớn ; (2) amino acid

    2. Câu hỏi điền khuyết (0.25đ)
    Câu 19:  Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số
    nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gen bị đột biến điểm
    thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
    sau đột biến.
    3. Câu hỏi đúng sai (0.25đ)
    Câu 20: Quá trình phiên mã và sản phẩm của nó:

    A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.





    B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.





    II.Tự luận (5 điểm)
    Câu 21 (0.5 đ). Một đoạn dây nhôm dài 50m, có tiết diện 0,8mm2 thì có điện trở
    1,6Ω. Một đoạn dây nhôm khác có tiết diện 0,4 mm2 thì có điện trở 2,4Ω thì có
    chiều dài bằng bao nhiêu?
    Câu 22:(0.5 đ) Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính
    trạng.
    Câu 23.( 1,0 đ) Một người dùng kính lúp có tiêu cự 5 cm để quan sát vật nhỏ. Vật
    được đặt cách kính 3 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính khoảng cách từ ảnh
    tới kính lúp.
    Câu 24. ( 0,5đ) Trên hình vẽ, biết là trục chính của thấu kính, là ảnh của S
    qua thấu kính.

    là ảnh thật hay ảnh ảo?
    Câu 25(0,5đ): Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì
    đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai,
    lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.
    Câu 26(1đ): Viết PTHH cho sơ đồ sau:
    C6H12O6 (1)
    C2H5OH (2)
    CH3COOH
    Câu 27(1đ): Nêu khái niệm nhiễm sắc thể? NST phân bố ở đâu trong tế bào?

    PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG
    TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH

    KIỂM TRA HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2024 - 2025
    MÔN: KHTN 9
    Thời gian làm bài:90 phút

    Đề 2
    I.Trắc nghiệm (5 điểm): Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
    Câu 1: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở
    ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
    A. Ảnh thật, ngược chiều với vật;
    C. Ảnh thật, cùng chiều với vật;
    B. Ảnh ảo, ngược chiều với vật;
    D. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
    Câu 2: Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính
    A. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
    B. Có phần rìa dày hơn phần giữa
    C. Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
    D. Có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
    Câu 3: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm
    tia gì?
     A. Chùm tia phản xạ.
    B. Chùm tia ló hội tụ.
    C. Chùm tia ló phân kỳ.
    D. Chùm tia ló song song khác.
    Câu 4: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương
    không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương
    nào?
    A. Phương bất kì.
    B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
    C. Phương cũ.
    D. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới.
    Câu 5: Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó
    qua thấu kính hội tụ:
    A. luôn nhỏ hơn vật.
    B. luôn lớn hơn vật.
    C. luôn cùng chiều với vật.
    D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
    Câu 6: Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
    A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.
    B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.
    C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
    D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
    Câu 7: Trong các biểu thức sau đâu là biểu thức tính động năng của vật:

    A.Wđ = P.h
    B. Wđ = P.t
    C.Wđ = 1/2m.v2
    Câu 8: Trong các đơn vị sau đâu là đơn vị đo cơ năng:
    A. Ampe
    B. Vôn
    C. Oát

    D. Wđ = m.t
    D. Jun

    Câu 9. Công thức phân tử của Acetic Acid là gì:
    B. C2H4O2
    B. C 2H5O2
    C2H4O5
    Câu 10. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là

    C.

    C 2H6O

    D.

    E. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    F. Là chất lỏng, màu trắng, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    G. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị ngọt, sôi ở 78,3oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    H. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), không tan trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    Câu 11. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm
    thu được là
    E. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerin.
    F. Muối Na (hoặc K) của acid HCl và glycerol.
    G. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol
    H. Tất cả đều sai
    Câu 12: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon,
    hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là
    A. Cn(H2O)n.
    B. Cn(OH)n.
    C. Cn(H2O2)n.
    D. Cn(H2O3)n.
    Câu 13. Tại sao đa số đột biến gene là lặn và có hại?
    A. Vì chúng tạo ra tính trạng có lợi cho sinh vật.
    B. Vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát
    triển của loài.
    C. Vì chúng không ảnh hưởng đến kiểu gene.
    D. Vì chúng làm tăng khả năng sinh sản.

    Câu 14: Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng
    một cặp G - C thì số liên kết hydrogen trong gen sẽ
    A. giảm 1.

    B. giảm 2.

    C. tăng 1.

     D. tăng 2.

    Câu 15: Mã di truyền là
    A. Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino
    acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA.
    B. Trình tự nucleotide trên RNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên
    phân tử protein, qua phân tử protein và mRNA.
    C. Trình tự nucleotide trên chuỗi polypeptide quy định thành phần và trình tự
    amino acid trên phân tử protein và mRNA.
    D. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA quy định thành phần và trình tự amino
    acid trên phân tử protein.
    Câu 16:Ví dụ nào dưới đây là đột biến gene có hại?
    A. Giống lúa CM5 có năng suất cao và chịu sâu bệnh tốt.
    B. Vịt ba chân do đột biến gene.
    C. Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường cao.
    D. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu trong môi trường có thuốc trừ sâu.
    Câu 17: Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu gì?
    A.Màu đỏ
    Xanh

    B. Màu Xanh tím

    C. Màu trắng

    D. Màu

    Câu 18: Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử…
    (1)…, gồm nhiều đơn vị …(2)…. liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
    A.(1) Rất nhỏ , (2) amino acid

    C. (1) Rất lớn , (2) aminopectin

    B.(1) amino acid ; (2) Rất lớn

    D. (1) Rất lớn ; (2) amino acid

    2. Câu hỏi điền khuyết (0.25đ)
    Câu 19:  Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số
    nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gen bị đột biến điểm
    thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
    sau đột biến.
    3. Câu hỏi đúng sai (0.25đ)

    Câu 20: Quá trình phiên mã và sản phẩm của nó:

    A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.





    B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.





    II.Tự luận
    Câu 21 (0.5 đ). Một đoạn dây đồng dài 100m, có tiết diện 0,8mm2 thì có điện trở
    32Ω. Một đoạn dây đồng khác có tiết diện 0,4 mm2 thì có điện trở 16Ω thì có chiều
    dài bằng bao nhiêu?
    Câu 22:(0.5 đ) Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính
    trạng.
    Câu 23.( 1,0 đ) Một người dùng TK hội tụ có tiêu cự 10 cm để quan sát vật. Vật
    được đặt cách kính 5 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính khoảng cách từ ảnh
    tới kính TK hội tụ.
    Câu 24. ( 0,5đ) Trên hình vẽ, biết là trục chính của thấu kính, là ảnh của S
    qua thấu kính.

    là ảnh thật hay ảnh ảo?
    Câu 25(0,5đ): Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì
    đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai,
    lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.
    Câu 26(1đ): Hãy chọn chất và viết PTHH cho các sơ đồ sau:
    a/ C2H5OH + ?

    CH3COOC2H5 + ?

    b/ C6H12O6 + Ag2O dd NH 3 , ¿ →¿

    ? + ?

    Câu 27(1đ): Nêu khái niệm nhiễm sắc thể? NST phân bố ở đâu trong tế bào?

    PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG
    TRƯỜNG THCS PHONG HUY LĨNH

    KIỂM TRA HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2024 - 2025
    MÔN: KHTN 9
    Thời gian làm bài:90 phút

    Đề 3
    I.Trắc nghiệm (5 điểm): Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
    Câu 1: Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính
    A. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
    B. Có phần rìa dày hơn phần giữa
    C. Biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
    D. Có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
    Câu 2: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến chùm tia tới song song thành chùm
    tia gì?
     A. Chùm tia phản xạ.
    B. Chùm tia ló hội tụ.
    C. Chùm tia ló phân kỳ.
    D. Chùm tia ló song song khác.
    Câu 3: Trong các biểu thức sau đâu là biểu thức tính động năng của vật:
    A.Wđ = P.h
    B. Wđ = P.t
    C.Wđ = 1/2m.v2
    D. Wđ = m.t
    Câu 4: Trong các đơn vị sau đâu là đơn vị đo cơ năng:
    A. Ampe
    B. Vôn
    C. Oát
    D. Jun
    Câu 5: Ảnh A'B' của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở
    ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
    A. Ảnh thật, ngược chiều với vật;
    C. Ảnh thật, cùng chiều với vật;
    B. Ảnh ảo, ngược chiều với vật;
    D. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
    Câu 6: Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương
    không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương
    nào?
    A. Phương bất kì.
    B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
    C. Phương cũ.
    D. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới.
    Câu 7: Một vật sáng dạng mũi tên được đặt trước thấu kính hội tụ. Ảnh của nó
    qua thấu kính hội tụ:

    A. luôn nhỏ hơn vật.
    B. luôn lớn hơn vật.
    C. luôn cùng chiều với vật.
    D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
    Câu 8: Khi đặt một trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
    A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên sách.
    B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên sách.
    C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
    D. ảnh của dòng chữ có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn dòng chữ thật trên sách.
    Câu 9. Công thức phân tử của Acetic Acid là gì:
    C. C2H4O2
    B. C 2H5O2
    C2H4O5
    Câu 10. Tính chất vật lý của ethylic alcohol là

    C.

    C 2H6O

    D.

    I. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    J. Là chất lỏng, màu trắng, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    K. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị ngọt, sôi ở 78,3oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), tan vô hạn trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    L. Là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, sôi ở 78,3 oC, có khối
    lượng riêng là 0,789g/ml (ở 20oC), không tan trong nước, hòa tan được
    nhiều chất như iodine, benzene,….
    Câu 11. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm
    thu được là
    I. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerin.
    J. Muối Na (hoặc K) của acid HCl và glycerol.
    K. Muối Na (hoặc K) của acid béo và glycerol
    L. Tất cả đều sai
    Câu 12: Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon,
    hydrogen, oxygen, thường có công thức chung là
    A. Cn(H2O)n.
    B. Cn(OH)n.
    C. Cn(H2O2)n.
    D. Cn(H2O3)n.
    Câu 13. Tại sao đa số đột biến gene là lặn và có hại?
    A. Vì chúng tạo ra tính trạng có lợi cho sinh vật.
    B. Vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát
    triển của loài.

    C. Vì chúng không ảnh hưởng đến kiểu gene.
    D. Vì chúng làm tăng khả năng sinh sản.
    Câu 14: Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng
    một cặp G - C thì số liên kết hydrogen trong gen sẽ
    A. giảm 1.

    B. giảm 2.

    C. tăng 1.

     D. tăng 2.

    Câu 15: Mã di truyền là
    A. Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino
    acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA.
    B. Trình tự nucleotide trên RNA quy định thành phần và trình tự amino acid trên
    phân tử protein, qua phân tử protein và mRNA.
    C. Trình tự nucleotide trên chuỗi polypeptide quy định thành phần và trình tự
    amino acid trên phân tử protein và mRNA.
    D. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA quy định thành phần và trình tự amino
    acid trên phân tử protein.
    Câu 16:Ví dụ nào dưới đây là đột biến gene có hại?
    A. Giống lúa CM5 có năng suất cao và chịu sâu bệnh tốt.
    B. Vịt ba chân do đột biến gene.
    C. Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường cao.
    D. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu trong môi trường có thuốc trừ sâu.
    Câu 17: Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu gì?
    A.Màu đỏ
    Xanh

    B. Màu Xanh tím

    C. Màu trắng

    D. Màu

    Câu 18: Protein là những hợp chất hữu cơ phức tạp có khối lượng phân tử…
    (1)…, gồm nhiều đơn vị …(2)…. liên kết với nhau bởi liên kết peptide.
    A.(1) Rất nhỏ , (2) amino acid

    C. (1) Rất lớn , (2) aminopectin

    B.(1) amino acid ; (2) Rất lớn

    D. (1) Rất lớn ; (2) amino acid

    2. Câu hỏi điền khuyết (0.25đ)
    Câu 19:  Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số
    nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gen bị đột biến điểm

    thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene
    sau đột biến.
    3. Câu hỏi đúng sai (0.25đ)
    Câu 20: Quá trình phiên mã và sản phẩm của nó:

    A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.





    B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.





    II. Tự luận : 5 điểm
    Câu 21 (0.5 đ). Một đoạn dây nikelin dài 100m, có tiết diện 0,6mm2 thì có điện trở
    10Ω. Một đoạn dây nikelin khác có tiết diện 0,3 mm2 thì có điện trở 40Ω thì có
    chiều dài bằng bao nhiêu?
    Câu 22:(0.5 đ) Giải thích mối quan hệ giữa gene (DNA), mRNA, protein và tính
    trạng.
    Câu 23.( 1,0 đ) Một người dùng TK hội tụ có tiêu cự 20 cm để quan sát vật. Vật
    được đặt cách kính 10 cm. Dựng ảnh của vật qua kính và tính khoảng cách từ ảnh
    tới thấu kính.
    Câu 24. ( 0,5đ) Trên hình vẽ, biết là trục chính của thấu kính, là ảnh của S
    qua thấu kính.

    là ảnh thật hay ảnh ảo?
    Câu 25(0,5đ): Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì
    đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai,
    lọ, cốc, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh,…) trong gia đình em.
    Câu 26(1đ): Viết PTHH cho sơ đồ sau:
    C2H5OH (1)
    CH3COOH (2)
    CO2
    Câu 27(1đ): Nêu khái niệm nhiễm sắc thể? NST phân bố ở đâu trong tế bào?

    ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
    Đề 1
    I.Trắc nghiệm : 5 điểm
    Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
    Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
    C

    D

    A

    B

    B

    C

    D

    A

    Câu
    11
    C

    Câu
    12
    A

    Câu
    13
    B

    Câu
    14
    C

    Câu
    15
    A

    Câu
    16
    C

    Câu
    17
    B

    Câu
    18
    D

    2. Câu hỏi điền khuyết : 0.25 điểm
    Câu 19: (0,25 điểm) 3749 liên kết hyđrô
    3. Câu hỏi đúng sai : 0.25 điểm
    Câu 20: (0,25 điểm) 

    A

    Câu
    10
    A

    A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.





    B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.





    II. Tự luận : 5 điểm
    Câu

    Đáp án

    Điểm

    Câu 21
    0.5 đ

    R1 = 1.6
    R2 = 2.4
    l1 = 50 m
    S1 = 0.8 (mm2)
    0.25đ
    2
    S2 = 0.4(mm )
    Áp dụng công thức tính điện trở tính được chiều dài l 2 = 0.25 đ
    37.5(m)

    Câu 22:
    (0,5 đ)

    Câu 23: (1,0)

    * Giải thích: Trình tự các nuclêôtit trong gen (ADN) quy định
    trình tự các nucleotide trong mARN, qua đó quy định trình tự
    các amino acid cấu thành protein. Protein tham gia vào cấu
    trúc hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính
    trạng của cơ thể.
    * Sơ đồ: Gene → mRNA → protein → tính trạng.

    0,25đ

    0,25đ

    HS vẽ đúng ảnh qua kính lúp
    ảnh là ảnh ảo vẽ nét đứt, vật đặt trong khoảng tiêu cự
    B'

    0,5

    B
    A'

    A

    O

    F

    Chứng minh được công thức thấu kính
    Và tính được d' = 7,5 cm
    Câu 24:
    (0,5 điểm)
    Câu 25(0,5đ)

    Câu 26: (1,0đ)

    Vì nằm khác phía với s so với trục chính
    thật.

    0,5đ

    nên

    là ảnh

    - Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc
    lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng
    nghiêm trọng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát
    triển của động, thực vật và sức khỏe con người.
    - Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
    + Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân
    hủy sinh học.
    + Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
    + Sử dụng những sản phẩm có thể tái sử dụng lâu dài.
    + Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nhựa…
    (1) C6H12O6 −Enzyme→ 2C2H5OH + 2CO2
    (2) C2H5OH + O2  men giấm

    CH3COOH + H2O

    0.5 đ

    0,25

    0,25

    Mỗi
    PTHH
    đúng
    được

    Câu 27: (1,0đ)

    Nếu không cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện
    trừ 0,25 đ/ 1PT

    0,5 đ.

    - NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở
    vật chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh
    vật nhân thực.
    - NST nằm trong nhân tế bào.

    0,5đ

    0.5 đ

    Đề 2
    I.Trắc nghiệm : 5 điểm
    Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
    Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
    A

    B

    B

    C

    D

    A

    C

    D

    Câu
    11
    C

    Câu
    12
    A

    Câu
    13
    B

    Câu
    14
    C

    Câu
    15
    A

    Câu
    16
    C

    Câu
    17
    B

    Câu
    18
    D

    2. Câu hỏi điền khuyết : 0.25 điểm
    Câu 19: (0,25 điểm) 3749 liên kết hyđrô
    3. Câu hỏi đúng sai : 0.25 điểm
    Câu 20: (0,25 điểm) 

    A

    Câu
    10
    A

    A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.





    B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.





    II. Tự luận : 5 điểm
    Câu
    Câu 21
    0.5 đ

    Câu 22:

    Đáp án
    Điểm
    R1 = 32
    R2 = 16
    l1 = 100 m
    S1 = 0.8 (mm2)
    0.25đ
    2
    S2 = 0.4(mm )
    Áp dụng công thức tính điện trở tính được chiều dài l 2 = 0.25 đ
    25(m)
    * Giải thích: Trình tự các nuclêôtit trong gen (ADN) quy định

    (0,5 đ)

    Câu 23:
    (1,0)

    trình tự các nucleotide trong mARN, qua đó quy định trình tự các
    amino acid cấu thành protein. Protein tham gia vào cấu trúc hoạt
    động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ
    thể.
    * Sơ đồ: Gene → mRNA → protein → tính trạng.
    HS vẽ đúng ảnh qua TKHT
    ảnh là ảnh ảo vẽ nét đứt, vật đặt trong khoảng tiêu cự

    0,25đ

    0,25đ

    B'

    0,5

    B
    A'

    O

    A

    F

    Chứng minh được công thức thấu kính
    Và tính được d' = 10 cm

    0,5đ

    Câu 25

    - Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc lạm
    0,5 điểm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng nghiêm
    trọng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của
    động, thực vật và sức khỏe con người.
    - Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
    + Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân hủy
    sinh học.
    + Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
    + Sử dụng những sản phẩm có thể tái sử dụng lâu dài.
    + Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nhựa…
    Câu 26
    1 điểm

    a/ C2H5OH + CH3COOH
    H2O

    H 2 SO 4 đ ,t 0


    CH3COOC2H5 +

    b/ C6H12O6 + Ag2O dd NH 3 , ¿ →¿ C6H12O7 + 2Ag

    0,25

    0,25

    Mỗi
    PTHH
    đúng
    được
    0,5 đ.

    Nếu không cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ
    0,25 đ/ 1PT
    Câu 27: - NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật
    (1,0đ)
    chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân
    thực.

    0,5đ

    - NST nằm trong nhân tế bào.
    0.5 đ

    Đề 3
    I.Trắc nghiệm : 5 điểm
    Mỗi câu đúng được 0.25 điểm
    Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
    B

    B

    C

    D

    A

    C

    D

    A

    Câu
    11
    C

    Câu
    12
    A

    Câu
    13
    B

    Câu
    14
    C

    Câu
    15
    A

    Câu
    16
    C

    Câu
    17
    B

    Câu
    18
    D

    A

    Câu
    10
    A

    2. Câu hỏi điền khuyết : 0.25 điểm
    Câu 19: (0,25 điểm) 3749 liên kết hyđrô
    3. Câu hỏi đúng sai : 0.25 điểm
    Câu 20: (0,25 điểm) 

    A. Phiên mã chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực, không xảy ra ở sinh vật nhân sơ.





    B. Sau khi phiên mã kết thúc, RNA sẽ được dịch mã thành protein.





    II. Tự luận : 5 điểm
    Câu
    Câu 21
    0.5 đ

    Câu 22:
    (0,5 đ)

    Đáp án
    R1 = 10
    R2 = 40
    l1 = 100 m
    S1 = 0.6 (mm2)
    S2 = 0.3(mm2)
    Áp dụng công thức tính điện trở tính được chiều dài l 2 =
    200(m)
    * Giải thích: Trình tự các nuclêôtit trong gen (ADN) quy định
    trình tự các nucleotide trong mARN, qua đó quy định trình tự các
    amino acid cấu thành protein. Protein tham gia vào cấu trúc hoạt

    Điểm

    0.25đ
    0.25 đ

    0,25đ

    Câu 23:
    (1,0)

    động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ
    thể.
    * Sơ đồ: Gene → mRNA → protein → tính trạng.
    HS vẽ đúng ảnh qua kính lúp
    ảnh là ảnh ảo vẽ nét đứt, vật đặt trong khoảng tiêu cự

    0,25đ

    B'

    0,5

    B
    A'

    A

    O

    Câu 25

    Chứng minh được công thức thấu kính
    Và tính được d' = 30 cm
    (1) C2H5OH + O2 men giấm
    CH3COOH + H2O

    1 điểm

    (2) CH3COOH + 2 O2 t→ 2CO2 + 2 H2O

    F

    o

    Nếu không cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ
    0,25 đ/ 1PT

    0,5đ
    Mỗi
    PTHH
    đúng
    được
    0,5 đ.

    Câu 26

    - Các sản phẩm từ nhựa đều rất khó phân hủy. Vì vậy, việc lạm
    0,5 điểm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng nghiêm
    trọng đến môi trường sinh thái, sự sinh trưởng, phát triển của
    động, thực vật và sức khỏe con người.
    - Biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa trong gia đình em:
    + Đi chợ không sử dụng túi nylon mà sử dụng làn, túi phân hủy
    sinh học.
    + Hạn chế mua đồ ăn nhanh.
    + Sử dụng những sản phẩm có thể tái sử dụng lâu dài.
    + Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nhựa…
    Câu 27: - NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật
    (1,0đ)
    chất chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân
    thực.
    - NST nằm trong nhân tế bào.

    0,25

    0,25

    0,5đ

    0.5 đ
     
    Gửi ý kiến

    Học từ sách là học từ tinh hoa của nhân loại.” – Khuyết danh

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NAM ĐỒNG - TP. HẢI PHÒNG !