TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    💕💕 Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕hư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕

    Video sự tích cây nêu đất

    KNTT - Bài 45. Sinh quyển

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trương thị nguyệt
    Ngày gửi: 09h:48' 22-08-2025
    Dung lượng: 881.3 KB
    Số lượt tải: 37
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
    Tổ: Tự nhiên

    Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt

    Bài 45: SINH QUYỂN

    Môn học: KHTN - Lớp: 8
    Thời gian thực hiện: 02 tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a) Năng lực KHTN
    - Nhận thức KHTN:
    (1) Nêu được khái niệm sinh quyển.
    (2) Nhận biết được các khu sinh học trên Trái Đất.
    - Tìm hiểu tự nhiên:
    (3) Tìm hiểu được sinh quyển và thành phần cấu tạo của sinh quyển.
    (4) Tìm hiểu được các khu sinh học chủ yếu.
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
    (5) Vận dụng được hiểu biết về sinh quyển để giải quyết một số vấn đề của thực
    tiễn cuộc sống.
    b) Năng lực chung
    (6) Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
    ảnh để tìm hiểu về sinh quyển và các khu sinh học trên trái đất.
    (7) Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu
    cầu của GV, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
    trình bày.
    (8) Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
    nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và
    thực hành.
    2. Phẩm chất
    (9) Chăm chỉ: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm
    tìm hiểu về sinh quyển và các khu sinh học chủ yếu.
    (10) Trách nhiệm: trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
    (11) Trung thực: trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị
    a. Giáo viên:
    - Máy tính, tivi, bài giảng powerpoint.
    - Kế hoạch bài dạy, SGK.
    - Các hình ảnh trong SGK và một số hình ảnh liên quan đến bài học.
    b. Học sinh:
    - SGK, dụng cụ học tập.
    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
    2. Học liệu
    - Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu

    a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế
    hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ, để HS tìm ra các từ khóa liên quan
    đến bài học
    - GV đặt câu hỏi: Trái đất là ngôi là chung của hàng triệu sinh vật. Cho đến nay
    Trái đất là nơi duy nhất trong vũ trụ được biết đến là có sự sống. Vậy các loài
    sinh vật sống ở đâu trên Trái Đất?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện theo yêu cầu của GV với tinh thần vui vẻ, hứng thú.
    - HS quan sát hình ảnh và tìm ra từ khóa: Sinh quyển, thạch quyển, khí quyển,
    thủy quyển.
    - HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp.
    - GV quan sát, định hướng.
    - Sản phẩm của HS:
    Các loài sinh vật ở trên Trái Đất sinh sống ở khắp các loại môi trường
    trên Trái Đất gồm môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường trong đất
    và môi trường sinh vật.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trả lời câu hỏi của GV. HS khác góp ý bổ sung.
    - GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
    - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
    đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm sinh quyển.
    a. Mục tiêu: (1), (3), (6), (7), (8), (9), (10), (11)
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/185.
    - GV cho HS quan sát Hình 45.1 SGK/185.
    - GV cho HS hoạt động theo cặp đôi trả lời câu hỏi câu hỏi SGK trang 185.
    - HS rút ra kết luận khái niệm về sinh quyển.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS nghiên cứu thông tin SGK/185.
    - HS quan sát hình.
    - HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - Sản phẩm của HS:

    + Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sinh sống trên Trái Đất cùng với các
    nhân tố vô sinh của môi trường
    + Sinh quyển là một hệ sinh thái khổng lồ gồm lớp đất( thuộc thạch
    quyển), lớp không khí( thuộc khí quyển ) và lớp nước đại dương(thuộc thủy
    quyển)
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS các nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
    - HS đưa ra khái niệm về sinh quyển.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
    Kết luận:
    - Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố
    vô sinh của môi trường.
    - Sinh quyển bao gồm lớp đất (Thạch quyển), lớp không khí ( Khí quyển)
    và lớp nước (Thủy quyển), sinh vật và những nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ
    với nhau tạo nên hệ thống tự nhiên trên phạm vi toàn cầu.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các khu sinh học chủ yếu
    a. Mục tiêu: (2), (4), (6), (7), (8), (9), (10), (11)
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS quan sát Hình 45.2, nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/186, rút ra
    kết luận về khu sinh học trên cạn.

    - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/186.
    - GV cho HS hoạt động theo nhóm trả lời câu hỏi câu hỏi SGK trang 186.
    - HS rút ra kết luận về khu sinh học nước ngọt.
    - HS quan sát Hình 45.3:
    - HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/186,187, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
    nội dung hoạt động SGK/187:
    Thảo luận nhóm, lấy ví dụ về sinh vật ở các khu sinh học.
    - HS rút ra kết luận về khu sinh học biển.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    - HS quan sát Hình 45.2, nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/186, rút ra kết luận
    về khu sinh học trên cạn.
    - HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/186, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
    SGK/186, rút ra kết luận về khu sinh học nước ngọt.
    - HS quan sát Hình 45.3, nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/186,187, thảo luận
    nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/187, rút ra kết luận về khu sinh
    học biển.
    - Sản phẩm của HS:
    + Trả lời câu hỏi SGK trang 186:
    - Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình (độ cao so với mặt nước biển), nền thổ nhưỡng
    - Điều kiện khí hậu: nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm
    + Trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK trang 187:
    - Khu sinh học đồng rêu hàn đới: rêu, địa y, gấu trắng bắc cực, chim cánh cụt,
    tuần lộc, hươu, côn trùng,…
    - Khu sinh học rừng lá kim phương bắc: tùng, bách, thông, thỏ tuyết, linh miêu,
    chó sói, gấu,…
    - Khu sinh học rừng ôn đới: phong, sến đỏ, sồi, sóc, chim gõ kiến, hươu, lợn lòi,
    cáo, gấu.
    - Khu sinh học đồng cỏ ôn đới: cỏ thấp, ngựa, sóc, sói,…
    - Khu sinh học rừng mưa nhiệt đới: dương xỉ, nấm, các loại cây gỗ, cây hòa
    thảo, khỉ, rùa, rắn, báo đốm, dơi, hổ, côn trùng,…
    - Khu sinh học sa mạc và hoang mạc: xương rồng, cỏ lạc đà, ngải, lạc đà, thằn
    lằn, rắn, sâu bọ cánh cứng,…
    - Khu sinh học nước ngọt: Cây sen, rong đuôi chó, bèo tây, cỏ thìa, thủy cúc, cá
    mè, cá chép, tôm sông, con trai, ốc bươu vàng,…
    - Khu sinh học biển: Cỏ biển, tảo biển, rong nho, san hô, bạch tuộc, mực, ốc
    hương, tôm hùm, cá chỉ vàng, cá thu, cá heo, cá voi, hải cẩu,…
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS các nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức.
    - GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/187.
    - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học
    SGK/187.
    Kết luận:
    1. Khu sinh học trên cạn:
    Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng đã xác định các khu sinh học khác
    nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc trưng thích nghi với điều kiện của
    khu vực.
    2. Khu sinh học nước ngọt:
    Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm chính là khu vực nước
    đứng và khu vực nước chảy:
    + Khu vực nước đứng là các ao, hồ, đầm…

    + Khu vực nước chảy là các sông, suối…
    3. Khu sinh học biển:
    Ở các khu sinh học biển, sinh vật có sự khác nhau theo chiều thẳng đứng
    (chiều sâu) và chiều ngang:
    + Theo chiều sâu: Tầng nước mặt là nơi sống của nhiều sinh vật nổi, tầng giữa
    có nhiều sinh vật tự bơi, tầng dưới cùng có nhiều động vật đáy sinh sống.
    + Theo chiều ngang, khu sinh học biển được chia thành vùng ven bờ và vùng
    khơi.
    Vùng ven bờ thường có thành phần sinh vật phong phú hơn so với vùng khơi.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: (5), (9), (10), (11)
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trên phiếu học
    tập số 1.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm được giao.
    - Sản phẩm của HS:
    + Phiếu học tập số 3:
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    Đáp án C
    B
    A
    C
    D
    B
    A
    A
    C
    D
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
    - HS đại diện các nhóm trả lời câu hỏi của GV. HS khác góp ý bổ sung.
    - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Chiếu kết quả của HS, GV chốt lại câu trả lời đúng.
    - Nhận xét sản phẩm của HS, bổ sung, chỉnh sửa (nếu có).
    Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: (5), (9), (10), (11)
    b. Tổ chức thực hiện:
    GV yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu theo nhóm, trả lời các câu hỏi sau:
    Câu 1: Tìm những ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với điều kiện khí hậu,
    thổ nhưỡng ở mỗi khu sinh học.
    Câu 2: Tại sao vùng ven bờ lại có thành phần sinh vật phong phú hơn vùng
    khơi?
    Câu 3: Hệ động vật, thực vật ở các hệ sinh thái nước đứng và nước chảy có đặc
    điểm gì thích nghi với điều kiện môi trường sống?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    HS nộp bài cho GV vào tiết sau.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV xem xét và đánh giá sản phẩm của các HS.
    V. PHỤ LỤC
    1. Các phiếu học tập
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Câu 1: Nước là thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh
    vật, là..........của nhiều loài sinh vật.
    A. thành phần.
    B. điều kiện sống.
    C. môi trường sống.
    D. thức ăn.
    Câu 2: Sinh quyển có mấy khu sinh học?
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. 5
    Câu 3: Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi?
    A. Ôn đới ấm.
    B. Núi cao.
    C. Ôn đới lạnh.
    D. Hoang mạc.
    Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động
    vật là
    A. độ ẩm.
    B. nơi sống.
    C. thức ăn.
    D. nhiệt độ.
    Câu 5: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển
    và phân bố của sinh vật?
    A. Nhiệt độ.
    B. Ánh sáng.
    C. Độ ẩm.
    D. Không khí.
    Câu 6: Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và
    phân bố của sinh vật?
    A. Hướng nghiêng và độ dốc. B. Hướng sườn và độ cao.
    C. Độ dốc và hướng sườn.
    D. Độ cao và hướng nghiêng.
    Câu 7: Nguyên nhân chính dẫn đến giới sinh vật ở hoang mạc kém phát triển
    là do đâu?
    A. Thiếu nước.
    B. Biên độ nhiệt lớn.
    C. Nhiệt độ cao.
    D. Nhiều lốc xoáy.
    Câu 8: Phạm vi của sinh quyển bao gồm
    A. Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển
    B. Toàn bộ thạch quyển và thổ nhưỡng quyển
    C. Tăng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển
    D. Toàn bộ thủy quyển và thổ nhưỡng quyển
    Câu 9: Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi?
    A. Ôn đới lạnh.
    B. Núi cao.
    C. Ôn đới ấm.
    D. Hoang mạc.
    Câu 10: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?
    A. Rừng lá kim
    B. Rừng lá rộng
    C. Thảo nguyên
    D. Xavan

    2. Phiếu đánh giá rubric:
    Mức độ
    chất lượng
    Xuất sắc

    Thang
    điểm
    10

    Tốt

    8-9

    Đạt yêu cầu

    6-7

    Chưa đạt yêu
    cầu

    0-5

    Mô tả mức độ chất lượng
    - Trả lời đúng các câu hỏi.
    - Làm đúng các thao tác thực hành.
    - Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
    của nhóm sáng tạo.
    - Trả lời đúng các câu hỏi.
    - Làm đúng các thao tác thực hành.
    - Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
    của nhóm tốt.
    - Trả lời còn thiếu ít các câu hỏi.
    - Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
    - Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
    của nhóm chưa tốt.
    - Trả lời còn thiếu nhiều hoặc sai các câu
    hỏi.
    - Làm không chưa tốt các thao tác thực hành.
    - Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
    của nhóm không tốt.

    Điểm

    Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
    Tổ: Tự nhiên

    Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt

    Bài 46: CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
    Môn học: KHTN - Lớp: 8
    Thời gian thực hiện: 02 tiết

    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực.
    1.1. Năng lực khoa học tự nhiên :
    a. Nhận thức khoa học tự nhiên:
    (1) - Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
    (2) - Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
    (3) - Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
    b. Tìm hiểu tự nhiên: 
    (4) - Tìm hiểu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
    (5) - Tìm hiểu được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
    (6) - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
    c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 
    (7) - Vận dụng được hiểu biết về cân bằng tự nhiên, nguyên nhân gây mắt cân
    bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên để giải quyết
    một số vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
    2.1. Năng lực chung:
    a. Tự chủ và tự học: 
    (8) - Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về
    khái niệm cân bằng tự nhiên; ngyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện
    pháp bảo vệ,duy trì cân bằng tự nhiên.
    b. Giao tiếp và hợp tác: 
    (9) - Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
    c. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: 
    (10) - Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
    trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    (11) - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập
    nhằm tìm hiểu khái niệm cân bằng tự nhiên; ngyên nhân mất cân bằng tự nhiên
    và các biện pháp bảo vệ,duy trì cân bằng tự nhiên.
    (12) - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
    vụ.
    (13) - Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu.
    1. Thiết bị dạy học.
    a. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
    b. Chuẩn bị của học sinh:
    - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
    2. Học liệu.

    https://www.youtube.com/watch?v=mcvbKFVLiZ0
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
    thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống: Cơ thể có quá

    trình tự điều chỉnh thích ứng với môi trường, ví dụ: quá trình điều hòa thân nhiệt ở
    động vật hằng nhiệt. Ở cấp độ tổ chức sống trên cơ thể cũng có quá trình tự điều
    chỉnh để đạt được trạng thái cân bằng tự nhiên. Cân bằng tự nhiên là gì? Cân bằng tự
    nhiên biểu hiện như thế nào và có ý nghĩa ra sao đối với việc duy trì sự sống?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

    Sản phẩm cần đạt:
    - Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng
    tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
    - Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái cân bằng của quần thể, hiện tượng khống
    chế sinh học trong quần xã, trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái,…
    - Ý nghĩa của cân bằng tự nhiên đối với việc duy trì sự sống: Cân bằng tự nhiên đảm
    bảo duy trì sự ổn định tương đối của các cấp độ tổ chức sống để phù hợp với khả năng
    cung cấp nguồn sống của môi trường. Nhờ đó, bảo vệ được sự đa dạng sinh học.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi HS trình bày câu trả lời.
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
    - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
    đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cân bằng tự nhiên.
    a. Mục tiêu: (1), (4), (8), (9) (11), (12).
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/188 và đưa ra khái niệm về cân
    bằng tự nhiên.
    - GV cho HS cá nhân quan sát Hình 46.1; nghiên cứu thông tin phần 1
    SGK/188; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/188:
    Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh
    như thế nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân bằng?
    - GV choHS rút ra kết luận về trạng thái cân bằng của quần thể.
    - GV choHS cá nhân quan sát Hình 46.2:

    - GV choHS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/189; thảo luận nhóm trả lời câu
    hỏi SGK/189:
    Quan sát Hình 46.2, em hãy cho biết số lượng cá thể thỏ tuyết và linh miêu
    khống chế lẫn nhau như thế nào?
    - GV choHS rút ra kết luận về khống chế sinh học trong quần xã.
    - GV cho HS cá nhân quan sát Hình 46.3, 46.4:

    - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/189; thảo luận nhóm trả lời câu
    hỏi SGK/190:

    1, Quan sát Hình 46.3, cho biết sự phân tầng của các quần thể thực vật trong hình

    phù hợp như thế nào với điều kiện môi trường.
    2, Quan sát Hình 46.4,  phân tích một số mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài và cho
    biết loài sinh vật nào chịu ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại của các loài khác trong
    quần xã. Tại sao?

    - GV cho HS rút ra kết luận về cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/188 và đưa ra khái niệm về cân bằng tự
    nhiên.
    - HS cá nhân quan sát Hình 46.1; nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/188; thảo
    luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/188, rút ra kết luận về trạng thái cân bằng của
    quần thể.

    Sản phẩm cần đạt:
    Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh bằng
    cách: Các các thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt về nguồn thức ăn và nơi ở
    làm cho mức tử vong tăng và mức sinh sản giảm, đồng thời, tỉ lệ cá thể xuất cư cũng

    có thể tăng cao. Nhờ đó, số lượng cá thể của quần thể lại được điều chỉnh giảm xuống
    trở về quanh mức cân bằng.

    - HS cá nhân quan sát Hình 46.2; nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/189; thảo
    luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/189 và rút ra kết luận về khống chế sinh học
    trong quần xã.

    Sản phẩm cần đạt:
    Số lượng cá thể thỏ tuyết và linh miêu khống chế lẫn nhau thông qua hiện tượng khống
    chế sinh học: Khi số lượng cá thể của quần thể thỏ tuyết tăng (nguồn thức ăn của linh
    miêu dồi dào) thì số lượng cá thể của quần thể linh miêu cũng tăng. Nhưng khi số
    lượng cá thể linh miêu tăng dần cùng với số lượng thỏ tuyết quá lớn dẫn đến sự cạnh
    tranh cùng loài thì số lượng thỏ tuyết sẽ giảm dần kéo theo sự giảm dần số lượng linh
    miêu.

    - HS cá nhân quan sát Hình 46.3, 46.4; nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/189;
    thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/190 và rút ra kết luận về cân bằng tự nhiên
    trong hệ sinh thái.

    Sản phẩm cần đạt:
    1, Sự phân tầng của các quần thể thực vật trong hình phù hợp với điều kiện ánh sáng
    của môi trường: Các cây ưa sáng như cây gỗ lớn sẽ phát triển ở tầng trên để có thể
    hấp thụ lượng ánh sáng tối đa, tiếp theo là tầng thân gỗ vừa và nhỏ cần ánh sáng ở
    mức độ vừa và trung bình, tầng cây bụi nhỏ và cỏ phân bố ở sàn rừng gồm các cây ưa
    bóng có nhu cầu ánh sáng thấp. Sự phân tầng của các quần thể làm tăng khả năng sử
    dụng nguồn ánh sáng trong hệ sinh thái, đồng thời, làm giảm mức độ cạnh tranh giữa
    các loài trong hệ sinh thái.
    2, - Một số mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các loài: Cỏ là thức ăn của các loài động
    vật như thỏ, chuột và châu chấu. Thỏ là thức ăn của cáo, đại bàng; chuột là thức ăn
    của cáo, cú và đại bàng; châu chấu là thức ăn cho ếch và chim,…
    - Loài sinh vật có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại của các loài trong quần xã là loài
    cỏ. Vì nếu số lượng loài cỏ suy giảm, số lượng các loài sử dụng cỏ làm thức ăn như
    thỏ, chuột và châu chấu cũng sẽ giảm, dẫn tới ảnh hưởng đến số lượng của các sinh
    vật các ở mắt xích phía trên.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS rút ra kết luận về trạng thái cân bằng của quần thể, khống chế sinh học, và
    cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức.
    I. Khái niệm cân bằng tự nhiên.
    - Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống,
    hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
    - Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái cân bằng của quần thể, hiện tượng
    khống chế sinh học trong quần xã, trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái,...
    1. Trạng thái cân bằng của quần thể.
    KL:
    Quần thể có khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể giảm xuống
    quá thấp hoặc tăng lên quá cao, dẫn tới trạng thái cân bằng của quần thể. Khi đó,

    quần thể có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn
    sống của môi trường.
    2. Khống chế sinh học trong quần xã.
    KL:
    - Số lượng cá thể của quần thể này được khống chế ở mức nhất định bởi quần
    thể kia và ngược lại, hiện tượng này được gọi là khống chế sinh học.
    - Trong nông nghiệp, việc sử dụng thiên địch để phòng trừ sinh vật gây hại hay
    dịch bệnh thay cho thuốc hóa học là ứng dụng hiện tượng khống chế sinh học.
    3. Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
    KL:
    Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh
    thái, thể hiện ở sự phân bố các quần thể trong hệ sinh thái phù hợp với điều kiện
    sống, mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã, đảm bảo sự ổn định
    và cân bằng với môi trường. Bên cạnh đó, cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái
    còn thể hiện ở sự thay đổi của quần xã sinh vật theo chu kì mùa và chu kì ngày
    đêm.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các
    biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
    a. Mục tiêu:
    (2), (3), (6), (7), (9), (10)
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/190, thảo luận nhóm trả lời câu
    hỏi nội dung hoạt động SGK/190:
    1, Trong các nguyên nhân trên, hãy cho biết những nguyên nhân nào có tác
    động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam?
    2, Tìm hiểu và nêu thêm các biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
    - Gv cho HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện
    pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/190, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội
    dung hoạt động SGK/190.
    Sản phẩm cần đạt:

    1, Những nguyên nhân có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam
    là: các hoạt động của con người như phá rừng và săn bắt động vật hoang dã,
    khai thác tài nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ô nhiễm
    môi trường,…
    2, Một số biện pháp khác góp phần bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên:
    - Hạn chế phát triển dân số quá nhanh.
    - Kiểm soát du nhập các loài sinh vật ngoại lai.
    - Tuyên truyền cho mọi người hiểu biết về hậu quả của mất cân bằng tự nhiên,
    từ đó, nâng cao ý thức chung tay thực hiện các biện bảo bảo vệ và duy trì cân
    bằng tự nhiên.

    - HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp
    bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp
    bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
    Bước 4: Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
    - GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/190.
    - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học
    SGK/190.
    - GV cho HS thực hiện mục Em có thể tại nhà, báo cáo kết quả vào đầu giờ học
    sau.
    II. Nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, duy trì
    cân bằng tự nhiên.
    KL:
    - Nguyên nhân mất cân bằng tự nhiên:
    + Do hoạt động của con người: phá rừng và săn bắt động vật hoang dã, khai thác
    tài nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ô nhiễm môi
    trường,...
    + Thảm họa thiên tai: động đất, núi lửa, chạn hán
    - Để bảo vệ và duy trì cân bằng tự nhiên cần :
    + Thực hiện các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
    + Điều tiết cấu trúc thành phần trong hệ sinh thái, thích ứng với biến đổi khí
    hậu,...
    + Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: (10), (11)
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1: Hiện tượng khống chế sinh học trong quân xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
    A. Đảm bảo cân bằng sinh thái.
    B. Làm cho quân xã không phát triển được.
    C. Làm mắt cân bằng sinh thái.
    D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã.
    Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là do: 
    A. Hoạt động của con người.
    B. Hoạt động của sinh vật.
    C. Hoạt động của núi lửa.
    D. Cả A và B.
    Câu 3: Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những điều kiện của ngoại cảnh.
    Tuy nhiên, số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với
    khả năng của môi trường. Hiện tượng này được gọi là gì ?
    A. Sự bất biến của quần xã.
    B. Sự phát triển của quần xã.
    C. Sự giảm sút của quần xã.
    D. Sự cân bằng sinh học trong quần xã.

    Câu 4: Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào?
    A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
    B. Khi khu vực sống của quần thể mở rộng.
    C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể.
    D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
    Câu 5:  Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật quá
    mức là
    A. Động vật mất nơi cư trú
    B. Môi trường bị ô nhiễm
    C. Nhiều loài có nguy cơ bị tiệt chủng, mất cân bằng sinh thái
    D. Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng
    Câu 6: Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
    - Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ha.
    - Nhóm tuổi sinh sản: 43 con/ha
    - Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con/ha
    Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
    A. Dạng ổn định.    
    B. Dạng phát triển.
    C. Dạng giảm sút.
    D. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
    Câu 7: Trong quần xã loài ưu thế là loài:
    A. Có số lượng ít nhất trong quần xã.
    B. Có số lượng nhiều trong quần xã.
    C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã.
    D. Có vai trò quan trọng trong quần xã.
    Câu 8: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
    A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên
    B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã
    C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi
    D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên
    nhiên
    Câu 9: Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù
    hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là: 
    A. Sự cân bằng sinh học trong quần xã.
    B. Sự phát triển của quần xã.
    C. Sự giảm sút của quần xã.
    D. Sự bất biến của quần xã.
    Câu 10: Chỉ số thể hiện mật độ cá thể của từng loài trong quần xã là:
    A. Độ đa dạng.
    B. Độ nhiều.
    C. Độ thường gặp.
    D. Độ tập trung.
    Câu 11: Chỉ số thể hiện tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm
    quan sát ở quần xã là:
    A. Độ đa dạng.
    B. Độ nhiều.
    C. Độ thường gặp.
    D. Độ tập trung.
    Câu 12: Đặc trưng nào quy định tốc độ phát triển của quần thể ?
    A. Tỉ lệ giởi tính.
    B. Sự sinh sản và sự tử vong,
    C. Thành phần nhóm tuổi.
    D. Mật độ.

    Câu 13: Để góp phần bảo vệ tốt môi trường, một trong những điều cần thiết phải làm
    là: 
    A. Tăng cường chặt, đốn cây phá rừng và săn bắt thú rừng
    B. Tận dụng khai thác tối đa tài nguyên khoáng sản
    C. Hạn chế sự gia tăng dân số quá nhanh
    D. Sử dụng càng nhiều thuốc trừ sâu trên đồng ruộng
    Câu 14: Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là
    A. Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội
    B. Bảo vệ môi trường không khí trong lành
    C. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của quốc gia
    D. Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp
    Câu 15. Trạng thái cân bằng tự nhiên
    A. Mang tính ổn định tương đối
    B. Mang tính ổn định tuyệt đối
    C. Không ổn định
    D. Thay đổi dựa vào nhiệt độ môi trường
    Câu 16. Tác động tích cực của con người là
    A, Vứt rác ra sông, hồ
    B, Trồng cây gây rừng
    C, Săn bắt động vật hoang dã
    D, Xả quá nhiều khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
    Sản phẩm cần đạt:
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    Đ/a
    A
    A
    D
    D
    C
    A
    D
    D
    Câu
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    Đ/a
    A
    B
    C
    B
    C
    B
    A
    B
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
    - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

    Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: (
    b. Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
    Câu 1. Lấy thêm ví dụ thể hiện sự cân bằng tự nhiên.
    Câu 2. Nêu một số hoạt động của người dân ở địa phương em có thể làm mất cân bằng
    tự nhiên.
    Câu 3. Nêu ý nghĩa của một số biện pháp bảo vệ động vật hoang dã.
    Câu 4.Tại sao các loài sinh vật ngoại lai như: ốc bươu vàng, rùa tai đỏ, tôm hùm đất,
    … có thể gây mất cân bằng tự nhiên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản xuất nông
    nghiệp.
    Câu 5. Quan sát chuỗi thức ăn ở hình 42.1 và cho biết nếu rắn bị tiêu diệt quá mức sẽ
    dẫn tới hậu quả gì.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
    GV Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:
    Sản phẩm cần đạt:
    Câu 1. Ví dụ thể hiện sự cân bằng tự nhiên: Sự cân bằng tự nhiên xảy ra giữa quần thể
    sâu và chim ăn sâu: Khi số lượng chim tăng cao, chim ăn nhiều sâu → số lượng sâu
    giảm → không đủ thức ăn cho chim sâu → số lượng chim sâu giảm → số lượng sâu
    tăng. Như vậy, số lượng sâu và chim ăn sâu luôn được duy trì ở mức cân bằng.
    Câu 2. Một số hoạt động của người dân có thể làm mất cân bằng tự nhiên:
    - Chặt phá rừng.
    - Săn bắt, tiêu diệt quá mức các loài động vật hoang dã.
    - Du nhập vào hệ sinh thái các loài sinh vật lạ.
    - Gây ô nhiễm môi trường sống: xả rác bừa bãi, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, xả
    nước thải công nghiệp chưa qua xử lí,…
    Câu 3. Ý nghĩa của một số biện pháp bảo vệ động vật hoang dã:

    Biện pháp
    - Xây dựng kế hoạch hành động quốc
    gia về tăng cường kiểm soát các hoạt
    động săn bắn, buôn bán động vật hoang
    dã.
    - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền
    nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ
    các loài động vật hoang dã,…

    Ý nghĩa của biện pháp
    - Răn đe, ngăn chặn , từ đó, giúp giảm
    thiểu tối đa các hành vi săn bắn, buôn bán
    động vật hoang dã.

    - Giúp người dân hiểu rõ về vai trò và tầm
    quan trọng của việc bảo vệ các loài động
    vật hoang dã, từ đó, nâng cao ý thức bảo
    vệ động vật hoang dã.
    - Bảo vệ các khu rừng và biển; Xây - Giúp bảo vệ môi trường sống của các
    dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các loài động vật hoang dã.
    vườn quốc gia,…
    Câu 4. Các loài sinh vật ngoại lai như: ốc bươu vàng, rùa tai đỏ, tôm hùm đất,… có
    thể gây mất cân bằng tự nhiên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản xuất nông
    nghiệp vì:
    - Các loài sinh vật ngoại lai sinh sản nhanh, thích nghi nhanh với những thay đổi của
    môi trường dẫn đến...
     
    Gửi ý kiến

    Học từ sách là học từ tinh hoa của nhân loại.” – Khuyết danh

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NAM ĐỒNG - TP. HẢI PHÒNG !