Video sự tích cây nêu đất
KNTT - Bài 45. Sinh quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 09h:48' 22-08-2025
Dung lượng: 881.3 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 09h:48' 22-08-2025
Dung lượng: 881.3 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Tổ: Tự nhiên
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Bài 45: SINH QUYỂN
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a) Năng lực KHTN
- Nhận thức KHTN:
(1) Nêu được khái niệm sinh quyển.
(2) Nhận biết được các khu sinh học trên Trái Đất.
- Tìm hiểu tự nhiên:
(3) Tìm hiểu được sinh quyển và thành phần cấu tạo của sinh quyển.
(4) Tìm hiểu được các khu sinh học chủ yếu.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
(5) Vận dụng được hiểu biết về sinh quyển để giải quyết một số vấn đề của thực
tiễn cuộc sống.
b) Năng lực chung
(6) Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về sinh quyển và các khu sinh học trên trái đất.
(7) Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
trình bày.
(8) Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và
thực hành.
2. Phẩm chất
(9) Chăm chỉ: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm
tìm hiểu về sinh quyển và các khu sinh học chủ yếu.
(10) Trách nhiệm: trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
(11) Trung thực: trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
a. Giáo viên:
- Máy tính, tivi, bài giảng powerpoint.
- Kế hoạch bài dạy, SGK.
- Các hình ảnh trong SGK và một số hình ảnh liên quan đến bài học.
b. Học sinh:
- SGK, dụng cụ học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
2. Học liệu
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế
hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ, để HS tìm ra các từ khóa liên quan
đến bài học
- GV đặt câu hỏi: Trái đất là ngôi là chung của hàng triệu sinh vật. Cho đến nay
Trái đất là nơi duy nhất trong vũ trụ được biết đến là có sự sống. Vậy các loài
sinh vật sống ở đâu trên Trái Đất?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV với tinh thần vui vẻ, hứng thú.
- HS quan sát hình ảnh và tìm ra từ khóa: Sinh quyển, thạch quyển, khí quyển,
thủy quyển.
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp.
- GV quan sát, định hướng.
- Sản phẩm của HS:
Các loài sinh vật ở trên Trái Đất sinh sống ở khắp các loại môi trường
trên Trái Đất gồm môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường trong đất
và môi trường sinh vật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV. HS khác góp ý bổ sung.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm sinh quyển.
a. Mục tiêu: (1), (3), (6), (7), (8), (9), (10), (11)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/185.
- GV cho HS quan sát Hình 45.1 SGK/185.
- GV cho HS hoạt động theo cặp đôi trả lời câu hỏi câu hỏi SGK trang 185.
- HS rút ra kết luận khái niệm về sinh quyển.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin SGK/185.
- HS quan sát hình.
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm của HS:
+ Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sinh sống trên Trái Đất cùng với các
nhân tố vô sinh của môi trường
+ Sinh quyển là một hệ sinh thái khổng lồ gồm lớp đất( thuộc thạch
quyển), lớp không khí( thuộc khí quyển ) và lớp nước đại dương(thuộc thủy
quyển)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
- HS đưa ra khái niệm về sinh quyển.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Kết luận:
- Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố
vô sinh của môi trường.
- Sinh quyển bao gồm lớp đất (Thạch quyển), lớp không khí ( Khí quyển)
và lớp nước (Thủy quyển), sinh vật và những nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ
với nhau tạo nên hệ thống tự nhiên trên phạm vi toàn cầu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các khu sinh học chủ yếu
a. Mục tiêu: (2), (4), (6), (7), (8), (9), (10), (11)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát Hình 45.2, nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/186, rút ra
kết luận về khu sinh học trên cạn.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/186.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm trả lời câu hỏi câu hỏi SGK trang 186.
- HS rút ra kết luận về khu sinh học nước ngọt.
- HS quan sát Hình 45.3:
- HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/186,187, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
nội dung hoạt động SGK/187:
Thảo luận nhóm, lấy ví dụ về sinh vật ở các khu sinh học.
- HS rút ra kết luận về khu sinh học biển.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát Hình 45.2, nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/186, rút ra kết luận
về khu sinh học trên cạn.
- HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/186, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
SGK/186, rút ra kết luận về khu sinh học nước ngọt.
- HS quan sát Hình 45.3, nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/186,187, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/187, rút ra kết luận về khu sinh
học biển.
- Sản phẩm của HS:
+ Trả lời câu hỏi SGK trang 186:
- Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình (độ cao so với mặt nước biển), nền thổ nhưỡng
- Điều kiện khí hậu: nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm
+ Trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK trang 187:
- Khu sinh học đồng rêu hàn đới: rêu, địa y, gấu trắng bắc cực, chim cánh cụt,
tuần lộc, hươu, côn trùng,…
- Khu sinh học rừng lá kim phương bắc: tùng, bách, thông, thỏ tuyết, linh miêu,
chó sói, gấu,…
- Khu sinh học rừng ôn đới: phong, sến đỏ, sồi, sóc, chim gõ kiến, hươu, lợn lòi,
cáo, gấu.
- Khu sinh học đồng cỏ ôn đới: cỏ thấp, ngựa, sóc, sói,…
- Khu sinh học rừng mưa nhiệt đới: dương xỉ, nấm, các loại cây gỗ, cây hòa
thảo, khỉ, rùa, rắn, báo đốm, dơi, hổ, côn trùng,…
- Khu sinh học sa mạc và hoang mạc: xương rồng, cỏ lạc đà, ngải, lạc đà, thằn
lằn, rắn, sâu bọ cánh cứng,…
- Khu sinh học nước ngọt: Cây sen, rong đuôi chó, bèo tây, cỏ thìa, thủy cúc, cá
mè, cá chép, tôm sông, con trai, ốc bươu vàng,…
- Khu sinh học biển: Cỏ biển, tảo biển, rong nho, san hô, bạch tuộc, mực, ốc
hương, tôm hùm, cá chỉ vàng, cá thu, cá heo, cá voi, hải cẩu,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức.
- GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/187.
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học
SGK/187.
Kết luận:
1. Khu sinh học trên cạn:
Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng đã xác định các khu sinh học khác
nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc trưng thích nghi với điều kiện của
khu vực.
2. Khu sinh học nước ngọt:
Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm chính là khu vực nước
đứng và khu vực nước chảy:
+ Khu vực nước đứng là các ao, hồ, đầm…
+ Khu vực nước chảy là các sông, suối…
3. Khu sinh học biển:
Ở các khu sinh học biển, sinh vật có sự khác nhau theo chiều thẳng đứng
(chiều sâu) và chiều ngang:
+ Theo chiều sâu: Tầng nước mặt là nơi sống của nhiều sinh vật nổi, tầng giữa
có nhiều sinh vật tự bơi, tầng dưới cùng có nhiều động vật đáy sinh sống.
+ Theo chiều ngang, khu sinh học biển được chia thành vùng ven bờ và vùng
khơi.
Vùng ven bờ thường có thành phần sinh vật phong phú hơn so với vùng khơi.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: (5), (9), (10), (11)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trên phiếu học
tập số 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm được giao.
- Sản phẩm của HS:
+ Phiếu học tập số 3:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án C
B
A
C
D
B
A
A
C
D
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS đại diện các nhóm trả lời câu hỏi của GV. HS khác góp ý bổ sung.
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Chiếu kết quả của HS, GV chốt lại câu trả lời đúng.
- Nhận xét sản phẩm của HS, bổ sung, chỉnh sửa (nếu có).
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: (5), (9), (10), (11)
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu theo nhóm, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tìm những ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với điều kiện khí hậu,
thổ nhưỡng ở mỗi khu sinh học.
Câu 2: Tại sao vùng ven bờ lại có thành phần sinh vật phong phú hơn vùng
khơi?
Câu 3: Hệ động vật, thực vật ở các hệ sinh thái nước đứng và nước chảy có đặc
điểm gì thích nghi với điều kiện môi trường sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nộp bài cho GV vào tiết sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV xem xét và đánh giá sản phẩm của các HS.
V. PHỤ LỤC
1. Các phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nước là thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh
vật, là..........của nhiều loài sinh vật.
A. thành phần.
B. điều kiện sống.
C. môi trường sống.
D. thức ăn.
Câu 2: Sinh quyển có mấy khu sinh học?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 3: Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi?
A. Ôn đới ấm.
B. Núi cao.
C. Ôn đới lạnh.
D. Hoang mạc.
Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động
vật là
A. độ ẩm.
B. nơi sống.
C. thức ăn.
D. nhiệt độ.
Câu 5: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển
và phân bố của sinh vật?
A. Nhiệt độ.
B. Ánh sáng.
C. Độ ẩm.
D. Không khí.
Câu 6: Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố của sinh vật?
A. Hướng nghiêng và độ dốc. B. Hướng sườn và độ cao.
C. Độ dốc và hướng sườn.
D. Độ cao và hướng nghiêng.
Câu 7: Nguyên nhân chính dẫn đến giới sinh vật ở hoang mạc kém phát triển
là do đâu?
A. Thiếu nước.
B. Biên độ nhiệt lớn.
C. Nhiệt độ cao.
D. Nhiều lốc xoáy.
Câu 8: Phạm vi của sinh quyển bao gồm
A. Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển
B. Toàn bộ thạch quyển và thổ nhưỡng quyển
C. Tăng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển
D. Toàn bộ thủy quyển và thổ nhưỡng quyển
Câu 9: Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi?
A. Ôn đới lạnh.
B. Núi cao.
C. Ôn đới ấm.
D. Hoang mạc.
Câu 10: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?
A. Rừng lá kim
B. Rừng lá rộng
C. Thảo nguyên
D. Xavan
2. Phiếu đánh giá rubric:
Mức độ
chất lượng
Xuất sắc
Thang
điểm
10
Tốt
8-9
Đạt yêu cầu
6-7
Chưa đạt yêu
cầu
0-5
Mô tả mức độ chất lượng
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm sáng tạo.
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm tốt.
- Trả lời còn thiếu ít các câu hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm chưa tốt.
- Trả lời còn thiếu nhiều hoặc sai các câu
hỏi.
- Làm không chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm không tốt.
Điểm
Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Tổ: Tự nhiên
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Bài 46: CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Năng lực.
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên :
a. Nhận thức khoa học tự nhiên:
(1) - Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
(2) - Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
(3) - Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
b. Tìm hiểu tự nhiên:
(4) - Tìm hiểu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
(5) - Tìm hiểu được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
(6) - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
(7) - Vận dụng được hiểu biết về cân bằng tự nhiên, nguyên nhân gây mắt cân
bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên để giải quyết
một số vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
2.1. Năng lực chung:
a. Tự chủ và tự học:
(8) - Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về
khái niệm cân bằng tự nhiên; ngyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện
pháp bảo vệ,duy trì cân bằng tự nhiên.
b. Giao tiếp và hợp tác:
(9) - Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
c. Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
(10) - Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
(11) - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập
nhằm tìm hiểu khái niệm cân bằng tự nhiên; ngyên nhân mất cân bằng tự nhiên
và các biện pháp bảo vệ,duy trì cân bằng tự nhiên.
(12) - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ.
(13) - Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Thiết bị dạy học.
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
2. Học liệu.
https://www.youtube.com/watch?v=mcvbKFVLiZ0
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống: Cơ thể có quá
trình tự điều chỉnh thích ứng với môi trường, ví dụ: quá trình điều hòa thân nhiệt ở
động vật hằng nhiệt. Ở cấp độ tổ chức sống trên cơ thể cũng có quá trình tự điều
chỉnh để đạt được trạng thái cân bằng tự nhiên. Cân bằng tự nhiên là gì? Cân bằng tự
nhiên biểu hiện như thế nào và có ý nghĩa ra sao đối với việc duy trì sự sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm cần đạt:
- Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng
tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
- Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái cân bằng của quần thể, hiện tượng khống
chế sinh học trong quần xã, trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái,…
- Ý nghĩa của cân bằng tự nhiên đối với việc duy trì sự sống: Cân bằng tự nhiên đảm
bảo duy trì sự ổn định tương đối của các cấp độ tổ chức sống để phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường. Nhờ đó, bảo vệ được sự đa dạng sinh học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cân bằng tự nhiên.
a. Mục tiêu: (1), (4), (8), (9) (11), (12).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/188 và đưa ra khái niệm về cân
bằng tự nhiên.
- GV cho HS cá nhân quan sát Hình 46.1; nghiên cứu thông tin phần 1
SGK/188; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/188:
Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh
như thế nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân bằng?
- GV choHS rút ra kết luận về trạng thái cân bằng của quần thể.
- GV choHS cá nhân quan sát Hình 46.2:
- GV choHS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/189; thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi SGK/189:
Quan sát Hình 46.2, em hãy cho biết số lượng cá thể thỏ tuyết và linh miêu
khống chế lẫn nhau như thế nào?
- GV choHS rút ra kết luận về khống chế sinh học trong quần xã.
- GV cho HS cá nhân quan sát Hình 46.3, 46.4:
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/189; thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi SGK/190:
1, Quan sát Hình 46.3, cho biết sự phân tầng của các quần thể thực vật trong hình
phù hợp như thế nào với điều kiện môi trường.
2, Quan sát Hình 46.4, phân tích một số mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài và cho
biết loài sinh vật nào chịu ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại của các loài khác trong
quần xã. Tại sao?
- GV cho HS rút ra kết luận về cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/188 và đưa ra khái niệm về cân bằng tự
nhiên.
- HS cá nhân quan sát Hình 46.1; nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/188; thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/188, rút ra kết luận về trạng thái cân bằng của
quần thể.
Sản phẩm cần đạt:
Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh bằng
cách: Các các thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt về nguồn thức ăn và nơi ở
làm cho mức tử vong tăng và mức sinh sản giảm, đồng thời, tỉ lệ cá thể xuất cư cũng
có thể tăng cao. Nhờ đó, số lượng cá thể của quần thể lại được điều chỉnh giảm xuống
trở về quanh mức cân bằng.
- HS cá nhân quan sát Hình 46.2; nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/189; thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/189 và rút ra kết luận về khống chế sinh học
trong quần xã.
Sản phẩm cần đạt:
Số lượng cá thể thỏ tuyết và linh miêu khống chế lẫn nhau thông qua hiện tượng khống
chế sinh học: Khi số lượng cá thể của quần thể thỏ tuyết tăng (nguồn thức ăn của linh
miêu dồi dào) thì số lượng cá thể của quần thể linh miêu cũng tăng. Nhưng khi số
lượng cá thể linh miêu tăng dần cùng với số lượng thỏ tuyết quá lớn dẫn đến sự cạnh
tranh cùng loài thì số lượng thỏ tuyết sẽ giảm dần kéo theo sự giảm dần số lượng linh
miêu.
- HS cá nhân quan sát Hình 46.3, 46.4; nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/189;
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/190 và rút ra kết luận về cân bằng tự nhiên
trong hệ sinh thái.
Sản phẩm cần đạt:
1, Sự phân tầng của các quần thể thực vật trong hình phù hợp với điều kiện ánh sáng
của môi trường: Các cây ưa sáng như cây gỗ lớn sẽ phát triển ở tầng trên để có thể
hấp thụ lượng ánh sáng tối đa, tiếp theo là tầng thân gỗ vừa và nhỏ cần ánh sáng ở
mức độ vừa và trung bình, tầng cây bụi nhỏ và cỏ phân bố ở sàn rừng gồm các cây ưa
bóng có nhu cầu ánh sáng thấp. Sự phân tầng của các quần thể làm tăng khả năng sử
dụng nguồn ánh sáng trong hệ sinh thái, đồng thời, làm giảm mức độ cạnh tranh giữa
các loài trong hệ sinh thái.
2, - Một số mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các loài: Cỏ là thức ăn của các loài động
vật như thỏ, chuột và châu chấu. Thỏ là thức ăn của cáo, đại bàng; chuột là thức ăn
của cáo, cú và đại bàng; châu chấu là thức ăn cho ếch và chim,…
- Loài sinh vật có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại của các loài trong quần xã là loài
cỏ. Vì nếu số lượng loài cỏ suy giảm, số lượng các loài sử dụng cỏ làm thức ăn như
thỏ, chuột và châu chấu cũng sẽ giảm, dẫn tới ảnh hưởng đến số lượng của các sinh
vật các ở mắt xích phía trên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS rút ra kết luận về trạng thái cân bằng của quần thể, khống chế sinh học, và
cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức.
I. Khái niệm cân bằng tự nhiên.
- Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống,
hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
- Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái cân bằng của quần thể, hiện tượng
khống chế sinh học trong quần xã, trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái,...
1. Trạng thái cân bằng của quần thể.
KL:
Quần thể có khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể giảm xuống
quá thấp hoặc tăng lên quá cao, dẫn tới trạng thái cân bằng của quần thể. Khi đó,
quần thể có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn
sống của môi trường.
2. Khống chế sinh học trong quần xã.
KL:
- Số lượng cá thể của quần thể này được khống chế ở mức nhất định bởi quần
thể kia và ngược lại, hiện tượng này được gọi là khống chế sinh học.
- Trong nông nghiệp, việc sử dụng thiên địch để phòng trừ sinh vật gây hại hay
dịch bệnh thay cho thuốc hóa học là ứng dụng hiện tượng khống chế sinh học.
3. Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
KL:
Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh
thái, thể hiện ở sự phân bố các quần thể trong hệ sinh thái phù hợp với điều kiện
sống, mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã, đảm bảo sự ổn định
và cân bằng với môi trường. Bên cạnh đó, cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái
còn thể hiện ở sự thay đổi của quần xã sinh vật theo chu kì mùa và chu kì ngày
đêm.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các
biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
a. Mục tiêu:
(2), (3), (6), (7), (9), (10)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/190, thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi nội dung hoạt động SGK/190:
1, Trong các nguyên nhân trên, hãy cho biết những nguyên nhân nào có tác
động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam?
2, Tìm hiểu và nêu thêm các biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
- Gv cho HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện
pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/190, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội
dung hoạt động SGK/190.
Sản phẩm cần đạt:
1, Những nguyên nhân có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam
là: các hoạt động của con người như phá rừng và săn bắt động vật hoang dã,
khai thác tài nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ô nhiễm
môi trường,…
2, Một số biện pháp khác góp phần bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên:
- Hạn chế phát triển dân số quá nhanh.
- Kiểm soát du nhập các loài sinh vật ngoại lai.
- Tuyên truyền cho mọi người hiểu biết về hậu quả của mất cân bằng tự nhiên,
từ đó, nâng cao ý thức chung tay thực hiện các biện bảo bảo vệ và duy trì cân
bằng tự nhiên.
- HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp
bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp
bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
Bước 4: Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
- GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/190.
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học
SGK/190.
- GV cho HS thực hiện mục Em có thể tại nhà, báo cáo kết quả vào đầu giờ học
sau.
II. Nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, duy trì
cân bằng tự nhiên.
KL:
- Nguyên nhân mất cân bằng tự nhiên:
+ Do hoạt động của con người: phá rừng và săn bắt động vật hoang dã, khai thác
tài nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ô nhiễm môi
trường,...
+ Thảm họa thiên tai: động đất, núi lửa, chạn hán
- Để bảo vệ và duy trì cân bằng tự nhiên cần :
+ Thực hiện các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
+ Điều tiết cấu trúc thành phần trong hệ sinh thái, thích ứng với biến đổi khí
hậu,...
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: (10), (11)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Hiện tượng khống chế sinh học trong quân xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Đảm bảo cân bằng sinh thái.
B. Làm cho quân xã không phát triển được.
C. Làm mắt cân bằng sinh thái.
D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã.
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là do:
A. Hoạt động của con người.
B. Hoạt động của sinh vật.
C. Hoạt động của núi lửa.
D. Cả A và B.
Câu 3: Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những điều kiện của ngoại cảnh.
Tuy nhiên, số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với
khả năng của môi trường. Hiện tượng này được gọi là gì ?
A. Sự bất biến của quần xã.
B. Sự phát triển của quần xã.
C. Sự giảm sút của quần xã.
D. Sự cân bằng sinh học trong quần xã.
Câu 4: Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào?
A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
B. Khi khu vực sống của quần thể mở rộng.
C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể.
D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
Câu 5: Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật quá
mức là
A. Động vật mất nơi cư trú
B. Môi trường bị ô nhiễm
C. Nhiều loài có nguy cơ bị tiệt chủng, mất cân bằng sinh thái
D. Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng
Câu 6: Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ha.
- Nhóm tuổi sinh sản: 43 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Dạng ổn định.
B. Dạng phát triển.
C. Dạng giảm sút.
D. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
Câu 7: Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã.
B. Có số lượng nhiều trong quần xã.
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã.
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã.
Câu 8: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên
B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã
C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi
D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên
nhiên
Câu 9: Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù
hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là:
A. Sự cân bằng sinh học trong quần xã.
B. Sự phát triển của quần xã.
C. Sự giảm sút của quần xã.
D. Sự bất biến của quần xã.
Câu 10: Chỉ số thể hiện mật độ cá thể của từng loài trong quần xã là:
A. Độ đa dạng.
B. Độ nhiều.
C. Độ thường gặp.
D. Độ tập trung.
Câu 11: Chỉ số thể hiện tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm
quan sát ở quần xã là:
A. Độ đa dạng.
B. Độ nhiều.
C. Độ thường gặp.
D. Độ tập trung.
Câu 12: Đặc trưng nào quy định tốc độ phát triển của quần thể ?
A. Tỉ lệ giởi tính.
B. Sự sinh sản và sự tử vong,
C. Thành phần nhóm tuổi.
D. Mật độ.
Câu 13: Để góp phần bảo vệ tốt môi trường, một trong những điều cần thiết phải làm
là:
A. Tăng cường chặt, đốn cây phá rừng và săn bắt thú rừng
B. Tận dụng khai thác tối đa tài nguyên khoáng sản
C. Hạn chế sự gia tăng dân số quá nhanh
D. Sử dụng càng nhiều thuốc trừ sâu trên đồng ruộng
Câu 14: Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là
A. Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội
B. Bảo vệ môi trường không khí trong lành
C. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của quốc gia
D. Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp
Câu 15. Trạng thái cân bằng tự nhiên
A. Mang tính ổn định tương đối
B. Mang tính ổn định tuyệt đối
C. Không ổn định
D. Thay đổi dựa vào nhiệt độ môi trường
Câu 16. Tác động tích cực của con người là
A, Vứt rác ra sông, hồ
B, Trồng cây gây rừng
C, Săn bắt động vật hoang dã
D, Xả quá nhiều khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Sản phẩm cần đạt:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đ/a
A
A
D
D
C
A
D
D
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đ/a
A
B
C
B
C
B
A
B
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Bước 4: Kết luận, nhận định
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: (
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy thêm ví dụ thể hiện sự cân bằng tự nhiên.
Câu 2. Nêu một số hoạt động của người dân ở địa phương em có thể làm mất cân bằng
tự nhiên.
Câu 3. Nêu ý nghĩa của một số biện pháp bảo vệ động vật hoang dã.
Câu 4.Tại sao các loài sinh vật ngoại lai như: ốc bươu vàng, rùa tai đỏ, tôm hùm đất,
… có thể gây mất cân bằng tự nhiên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản xuất nông
nghiệp.
Câu 5. Quan sát chuỗi thức ăn ở hình 42.1 và cho biết nếu rắn bị tiêu diệt quá mức sẽ
dẫn tới hậu quả gì.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
GV Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:
Sản phẩm cần đạt:
Câu 1. Ví dụ thể hiện sự cân bằng tự nhiên: Sự cân bằng tự nhiên xảy ra giữa quần thể
sâu và chim ăn sâu: Khi số lượng chim tăng cao, chim ăn nhiều sâu → số lượng sâu
giảm → không đủ thức ăn cho chim sâu → số lượng chim sâu giảm → số lượng sâu
tăng. Như vậy, số lượng sâu và chim ăn sâu luôn được duy trì ở mức cân bằng.
Câu 2. Một số hoạt động của người dân có thể làm mất cân bằng tự nhiên:
- Chặt phá rừng.
- Săn bắt, tiêu diệt quá mức các loài động vật hoang dã.
- Du nhập vào hệ sinh thái các loài sinh vật lạ.
- Gây ô nhiễm môi trường sống: xả rác bừa bãi, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, xả
nước thải công nghiệp chưa qua xử lí,…
Câu 3. Ý nghĩa của một số biện pháp bảo vệ động vật hoang dã:
Biện pháp
- Xây dựng kế hoạch hành động quốc
gia về tăng cường kiểm soát các hoạt
động săn bắn, buôn bán động vật hoang
dã.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền
nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ
các loài động vật hoang dã,…
Ý nghĩa của biện pháp
- Răn đe, ngăn chặn , từ đó, giúp giảm
thiểu tối đa các hành vi săn bắn, buôn bán
động vật hoang dã.
- Giúp người dân hiểu rõ về vai trò và tầm
quan trọng của việc bảo vệ các loài động
vật hoang dã, từ đó, nâng cao ý thức bảo
vệ động vật hoang dã.
- Bảo vệ các khu rừng và biển; Xây - Giúp bảo vệ môi trường sống của các
dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các loài động vật hoang dã.
vườn quốc gia,…
Câu 4. Các loài sinh vật ngoại lai như: ốc bươu vàng, rùa tai đỏ, tôm hùm đất,… có
thể gây mất cân bằng tự nhiên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản xuất nông
nghiệp vì:
- Các loài sinh vật ngoại lai sinh sản nhanh, thích nghi nhanh với những thay đổi của
môi trường dẫn đến...
Tổ: Tự nhiên
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Bài 45: SINH QUYỂN
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a) Năng lực KHTN
- Nhận thức KHTN:
(1) Nêu được khái niệm sinh quyển.
(2) Nhận biết được các khu sinh học trên Trái Đất.
- Tìm hiểu tự nhiên:
(3) Tìm hiểu được sinh quyển và thành phần cấu tạo của sinh quyển.
(4) Tìm hiểu được các khu sinh học chủ yếu.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
(5) Vận dụng được hiểu biết về sinh quyển để giải quyết một số vấn đề của thực
tiễn cuộc sống.
b) Năng lực chung
(6) Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về sinh quyển và các khu sinh học trên trái đất.
(7) Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
trình bày.
(8) Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và
thực hành.
2. Phẩm chất
(9) Chăm chỉ: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm
tìm hiểu về sinh quyển và các khu sinh học chủ yếu.
(10) Trách nhiệm: trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
(11) Trung thực: trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
a. Giáo viên:
- Máy tính, tivi, bài giảng powerpoint.
- Kế hoạch bài dạy, SGK.
- Các hình ảnh trong SGK và một số hình ảnh liên quan đến bài học.
b. Học sinh:
- SGK, dụng cụ học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
2. Học liệu
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế
hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ, để HS tìm ra các từ khóa liên quan
đến bài học
- GV đặt câu hỏi: Trái đất là ngôi là chung của hàng triệu sinh vật. Cho đến nay
Trái đất là nơi duy nhất trong vũ trụ được biết đến là có sự sống. Vậy các loài
sinh vật sống ở đâu trên Trái Đất?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV với tinh thần vui vẻ, hứng thú.
- HS quan sát hình ảnh và tìm ra từ khóa: Sinh quyển, thạch quyển, khí quyển,
thủy quyển.
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp.
- GV quan sát, định hướng.
- Sản phẩm của HS:
Các loài sinh vật ở trên Trái Đất sinh sống ở khắp các loại môi trường
trên Trái Đất gồm môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường trong đất
và môi trường sinh vật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV. HS khác góp ý bổ sung.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm sinh quyển.
a. Mục tiêu: (1), (3), (6), (7), (8), (9), (10), (11)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/185.
- GV cho HS quan sát Hình 45.1 SGK/185.
- GV cho HS hoạt động theo cặp đôi trả lời câu hỏi câu hỏi SGK trang 185.
- HS rút ra kết luận khái niệm về sinh quyển.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin SGK/185.
- HS quan sát hình.
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm của HS:
+ Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sinh sống trên Trái Đất cùng với các
nhân tố vô sinh của môi trường
+ Sinh quyển là một hệ sinh thái khổng lồ gồm lớp đất( thuộc thạch
quyển), lớp không khí( thuộc khí quyển ) và lớp nước đại dương(thuộc thủy
quyển)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
- HS đưa ra khái niệm về sinh quyển.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Kết luận:
- Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố
vô sinh của môi trường.
- Sinh quyển bao gồm lớp đất (Thạch quyển), lớp không khí ( Khí quyển)
và lớp nước (Thủy quyển), sinh vật và những nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ
với nhau tạo nên hệ thống tự nhiên trên phạm vi toàn cầu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các khu sinh học chủ yếu
a. Mục tiêu: (2), (4), (6), (7), (8), (9), (10), (11)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát Hình 45.2, nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/186, rút ra
kết luận về khu sinh học trên cạn.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/186.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm trả lời câu hỏi câu hỏi SGK trang 186.
- HS rút ra kết luận về khu sinh học nước ngọt.
- HS quan sát Hình 45.3:
- HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/186,187, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
nội dung hoạt động SGK/187:
Thảo luận nhóm, lấy ví dụ về sinh vật ở các khu sinh học.
- HS rút ra kết luận về khu sinh học biển.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát Hình 45.2, nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/186, rút ra kết luận
về khu sinh học trên cạn.
- HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/186, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
SGK/186, rút ra kết luận về khu sinh học nước ngọt.
- HS quan sát Hình 45.3, nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/186,187, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/187, rút ra kết luận về khu sinh
học biển.
- Sản phẩm của HS:
+ Trả lời câu hỏi SGK trang 186:
- Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình (độ cao so với mặt nước biển), nền thổ nhưỡng
- Điều kiện khí hậu: nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm
+ Trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK trang 187:
- Khu sinh học đồng rêu hàn đới: rêu, địa y, gấu trắng bắc cực, chim cánh cụt,
tuần lộc, hươu, côn trùng,…
- Khu sinh học rừng lá kim phương bắc: tùng, bách, thông, thỏ tuyết, linh miêu,
chó sói, gấu,…
- Khu sinh học rừng ôn đới: phong, sến đỏ, sồi, sóc, chim gõ kiến, hươu, lợn lòi,
cáo, gấu.
- Khu sinh học đồng cỏ ôn đới: cỏ thấp, ngựa, sóc, sói,…
- Khu sinh học rừng mưa nhiệt đới: dương xỉ, nấm, các loại cây gỗ, cây hòa
thảo, khỉ, rùa, rắn, báo đốm, dơi, hổ, côn trùng,…
- Khu sinh học sa mạc và hoang mạc: xương rồng, cỏ lạc đà, ngải, lạc đà, thằn
lằn, rắn, sâu bọ cánh cứng,…
- Khu sinh học nước ngọt: Cây sen, rong đuôi chó, bèo tây, cỏ thìa, thủy cúc, cá
mè, cá chép, tôm sông, con trai, ốc bươu vàng,…
- Khu sinh học biển: Cỏ biển, tảo biển, rong nho, san hô, bạch tuộc, mực, ốc
hương, tôm hùm, cá chỉ vàng, cá thu, cá heo, cá voi, hải cẩu,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm, cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức.
- GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/187.
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học
SGK/187.
Kết luận:
1. Khu sinh học trên cạn:
Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng đã xác định các khu sinh học khác
nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc trưng thích nghi với điều kiện của
khu vực.
2. Khu sinh học nước ngọt:
Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm chính là khu vực nước
đứng và khu vực nước chảy:
+ Khu vực nước đứng là các ao, hồ, đầm…
+ Khu vực nước chảy là các sông, suối…
3. Khu sinh học biển:
Ở các khu sinh học biển, sinh vật có sự khác nhau theo chiều thẳng đứng
(chiều sâu) và chiều ngang:
+ Theo chiều sâu: Tầng nước mặt là nơi sống của nhiều sinh vật nổi, tầng giữa
có nhiều sinh vật tự bơi, tầng dưới cùng có nhiều động vật đáy sinh sống.
+ Theo chiều ngang, khu sinh học biển được chia thành vùng ven bờ và vùng
khơi.
Vùng ven bờ thường có thành phần sinh vật phong phú hơn so với vùng khơi.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: (5), (9), (10), (11)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trên phiếu học
tập số 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm được giao.
- Sản phẩm của HS:
+ Phiếu học tập số 3:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án C
B
A
C
D
B
A
A
C
D
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS đại diện các nhóm trả lời câu hỏi của GV. HS khác góp ý bổ sung.
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Chiếu kết quả của HS, GV chốt lại câu trả lời đúng.
- Nhận xét sản phẩm của HS, bổ sung, chỉnh sửa (nếu có).
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: (5), (9), (10), (11)
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu theo nhóm, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tìm những ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với điều kiện khí hậu,
thổ nhưỡng ở mỗi khu sinh học.
Câu 2: Tại sao vùng ven bờ lại có thành phần sinh vật phong phú hơn vùng
khơi?
Câu 3: Hệ động vật, thực vật ở các hệ sinh thái nước đứng và nước chảy có đặc
điểm gì thích nghi với điều kiện môi trường sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nộp bài cho GV vào tiết sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV xem xét và đánh giá sản phẩm của các HS.
V. PHỤ LỤC
1. Các phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nước là thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh
vật, là..........của nhiều loài sinh vật.
A. thành phần.
B. điều kiện sống.
C. môi trường sống.
D. thức ăn.
Câu 2: Sinh quyển có mấy khu sinh học?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 3: Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi?
A. Ôn đới ấm.
B. Núi cao.
C. Ôn đới lạnh.
D. Hoang mạc.
Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động
vật là
A. độ ẩm.
B. nơi sống.
C. thức ăn.
D. nhiệt độ.
Câu 5: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển
và phân bố của sinh vật?
A. Nhiệt độ.
B. Ánh sáng.
C. Độ ẩm.
D. Không khí.
Câu 6: Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố của sinh vật?
A. Hướng nghiêng và độ dốc. B. Hướng sườn và độ cao.
C. Độ dốc và hướng sườn.
D. Độ cao và hướng nghiêng.
Câu 7: Nguyên nhân chính dẫn đến giới sinh vật ở hoang mạc kém phát triển
là do đâu?
A. Thiếu nước.
B. Biên độ nhiệt lớn.
C. Nhiệt độ cao.
D. Nhiều lốc xoáy.
Câu 8: Phạm vi của sinh quyển bao gồm
A. Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển
B. Toàn bộ thạch quyển và thổ nhưỡng quyển
C. Tăng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển
D. Toàn bộ thủy quyển và thổ nhưỡng quyển
Câu 9: Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi?
A. Ôn đới lạnh.
B. Núi cao.
C. Ôn đới ấm.
D. Hoang mạc.
Câu 10: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?
A. Rừng lá kim
B. Rừng lá rộng
C. Thảo nguyên
D. Xavan
2. Phiếu đánh giá rubric:
Mức độ
chất lượng
Xuất sắc
Thang
điểm
10
Tốt
8-9
Đạt yêu cầu
6-7
Chưa đạt yêu
cầu
0-5
Mô tả mức độ chất lượng
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm sáng tạo.
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm tốt.
- Trả lời còn thiếu ít các câu hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm chưa tốt.
- Trả lời còn thiếu nhiều hoặc sai các câu
hỏi.
- Làm không chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video
của nhóm không tốt.
Điểm
Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Tổ: Tự nhiên
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Bài 46: CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Năng lực.
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên :
a. Nhận thức khoa học tự nhiên:
(1) - Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
(2) - Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
(3) - Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
b. Tìm hiểu tự nhiên:
(4) - Tìm hiểu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
(5) - Tìm hiểu được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
(6) - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
(7) - Vận dụng được hiểu biết về cân bằng tự nhiên, nguyên nhân gây mắt cân
bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên để giải quyết
một số vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
2.1. Năng lực chung:
a. Tự chủ và tự học:
(8) - Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về
khái niệm cân bằng tự nhiên; ngyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện
pháp bảo vệ,duy trì cân bằng tự nhiên.
b. Giao tiếp và hợp tác:
(9) - Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
c. Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
(10) - Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
(11) - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập
nhằm tìm hiểu khái niệm cân bằng tự nhiên; ngyên nhân mất cân bằng tự nhiên
và các biện pháp bảo vệ,duy trì cân bằng tự nhiên.
(12) - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ.
(13) - Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Thiết bị dạy học.
a. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
b. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
2. Học liệu.
https://www.youtube.com/watch?v=mcvbKFVLiZ0
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống: Cơ thể có quá
trình tự điều chỉnh thích ứng với môi trường, ví dụ: quá trình điều hòa thân nhiệt ở
động vật hằng nhiệt. Ở cấp độ tổ chức sống trên cơ thể cũng có quá trình tự điều
chỉnh để đạt được trạng thái cân bằng tự nhiên. Cân bằng tự nhiên là gì? Cân bằng tự
nhiên biểu hiện như thế nào và có ý nghĩa ra sao đối với việc duy trì sự sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm cần đạt:
- Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng
tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
- Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái cân bằng của quần thể, hiện tượng khống
chế sinh học trong quần xã, trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái,…
- Ý nghĩa của cân bằng tự nhiên đối với việc duy trì sự sống: Cân bằng tự nhiên đảm
bảo duy trì sự ổn định tương đối của các cấp độ tổ chức sống để phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường. Nhờ đó, bảo vệ được sự đa dạng sinh học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cân bằng tự nhiên.
a. Mục tiêu: (1), (4), (8), (9) (11), (12).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/188 và đưa ra khái niệm về cân
bằng tự nhiên.
- GV cho HS cá nhân quan sát Hình 46.1; nghiên cứu thông tin phần 1
SGK/188; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/188:
Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh
như thế nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân bằng?
- GV choHS rút ra kết luận về trạng thái cân bằng của quần thể.
- GV choHS cá nhân quan sát Hình 46.2:
- GV choHS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/189; thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi SGK/189:
Quan sát Hình 46.2, em hãy cho biết số lượng cá thể thỏ tuyết và linh miêu
khống chế lẫn nhau như thế nào?
- GV choHS rút ra kết luận về khống chế sinh học trong quần xã.
- GV cho HS cá nhân quan sát Hình 46.3, 46.4:
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/189; thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi SGK/190:
1, Quan sát Hình 46.3, cho biết sự phân tầng của các quần thể thực vật trong hình
phù hợp như thế nào với điều kiện môi trường.
2, Quan sát Hình 46.4, phân tích một số mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài và cho
biết loài sinh vật nào chịu ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại của các loài khác trong
quần xã. Tại sao?
- GV cho HS rút ra kết luận về cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/188 và đưa ra khái niệm về cân bằng tự
nhiên.
- HS cá nhân quan sát Hình 46.1; nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/188; thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/188, rút ra kết luận về trạng thái cân bằng của
quần thể.
Sản phẩm cần đạt:
Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh bằng
cách: Các các thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt về nguồn thức ăn và nơi ở
làm cho mức tử vong tăng và mức sinh sản giảm, đồng thời, tỉ lệ cá thể xuất cư cũng
có thể tăng cao. Nhờ đó, số lượng cá thể của quần thể lại được điều chỉnh giảm xuống
trở về quanh mức cân bằng.
- HS cá nhân quan sát Hình 46.2; nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/189; thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/189 và rút ra kết luận về khống chế sinh học
trong quần xã.
Sản phẩm cần đạt:
Số lượng cá thể thỏ tuyết và linh miêu khống chế lẫn nhau thông qua hiện tượng khống
chế sinh học: Khi số lượng cá thể của quần thể thỏ tuyết tăng (nguồn thức ăn của linh
miêu dồi dào) thì số lượng cá thể của quần thể linh miêu cũng tăng. Nhưng khi số
lượng cá thể linh miêu tăng dần cùng với số lượng thỏ tuyết quá lớn dẫn đến sự cạnh
tranh cùng loài thì số lượng thỏ tuyết sẽ giảm dần kéo theo sự giảm dần số lượng linh
miêu.
- HS cá nhân quan sát Hình 46.3, 46.4; nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/189;
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/190 và rút ra kết luận về cân bằng tự nhiên
trong hệ sinh thái.
Sản phẩm cần đạt:
1, Sự phân tầng của các quần thể thực vật trong hình phù hợp với điều kiện ánh sáng
của môi trường: Các cây ưa sáng như cây gỗ lớn sẽ phát triển ở tầng trên để có thể
hấp thụ lượng ánh sáng tối đa, tiếp theo là tầng thân gỗ vừa và nhỏ cần ánh sáng ở
mức độ vừa và trung bình, tầng cây bụi nhỏ và cỏ phân bố ở sàn rừng gồm các cây ưa
bóng có nhu cầu ánh sáng thấp. Sự phân tầng của các quần thể làm tăng khả năng sử
dụng nguồn ánh sáng trong hệ sinh thái, đồng thời, làm giảm mức độ cạnh tranh giữa
các loài trong hệ sinh thái.
2, - Một số mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các loài: Cỏ là thức ăn của các loài động
vật như thỏ, chuột và châu chấu. Thỏ là thức ăn của cáo, đại bàng; chuột là thức ăn
của cáo, cú và đại bàng; châu chấu là thức ăn cho ếch và chim,…
- Loài sinh vật có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại của các loài trong quần xã là loài
cỏ. Vì nếu số lượng loài cỏ suy giảm, số lượng các loài sử dụng cỏ làm thức ăn như
thỏ, chuột và châu chấu cũng sẽ giảm, dẫn tới ảnh hưởng đến số lượng của các sinh
vật các ở mắt xích phía trên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS rút ra kết luận về trạng thái cân bằng của quần thể, khống chế sinh học, và
cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức.
I. Khái niệm cân bằng tự nhiên.
- Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống,
hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
- Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái cân bằng của quần thể, hiện tượng
khống chế sinh học trong quần xã, trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái,...
1. Trạng thái cân bằng của quần thể.
KL:
Quần thể có khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể giảm xuống
quá thấp hoặc tăng lên quá cao, dẫn tới trạng thái cân bằng của quần thể. Khi đó,
quần thể có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn
sống của môi trường.
2. Khống chế sinh học trong quần xã.
KL:
- Số lượng cá thể của quần thể này được khống chế ở mức nhất định bởi quần
thể kia và ngược lại, hiện tượng này được gọi là khống chế sinh học.
- Trong nông nghiệp, việc sử dụng thiên địch để phòng trừ sinh vật gây hại hay
dịch bệnh thay cho thuốc hóa học là ứng dụng hiện tượng khống chế sinh học.
3. Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
KL:
Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh
thái, thể hiện ở sự phân bố các quần thể trong hệ sinh thái phù hợp với điều kiện
sống, mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã, đảm bảo sự ổn định
và cân bằng với môi trường. Bên cạnh đó, cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái
còn thể hiện ở sự thay đổi của quần xã sinh vật theo chu kì mùa và chu kì ngày
đêm.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các
biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
a. Mục tiêu:
(2), (3), (6), (7), (9), (10)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/190, thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi nội dung hoạt động SGK/190:
1, Trong các nguyên nhân trên, hãy cho biết những nguyên nhân nào có tác
động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam?
2, Tìm hiểu và nêu thêm các biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
- Gv cho HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện
pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/190, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội
dung hoạt động SGK/190.
Sản phẩm cần đạt:
1, Những nguyên nhân có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam
là: các hoạt động của con người như phá rừng và săn bắt động vật hoang dã,
khai thác tài nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ô nhiễm
môi trường,…
2, Một số biện pháp khác góp phần bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên:
- Hạn chế phát triển dân số quá nhanh.
- Kiểm soát du nhập các loài sinh vật ngoại lai.
- Tuyên truyền cho mọi người hiểu biết về hậu quả của mất cân bằng tự nhiên,
từ đó, nâng cao ý thức chung tay thực hiện các biện bảo bảo vệ và duy trì cân
bằng tự nhiên.
- HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp
bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp
bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
Bước 4: Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
- GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/190.
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học
SGK/190.
- GV cho HS thực hiện mục Em có thể tại nhà, báo cáo kết quả vào đầu giờ học
sau.
II. Nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, duy trì
cân bằng tự nhiên.
KL:
- Nguyên nhân mất cân bằng tự nhiên:
+ Do hoạt động của con người: phá rừng và săn bắt động vật hoang dã, khai thác
tài nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ô nhiễm môi
trường,...
+ Thảm họa thiên tai: động đất, núi lửa, chạn hán
- Để bảo vệ và duy trì cân bằng tự nhiên cần :
+ Thực hiện các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
+ Điều tiết cấu trúc thành phần trong hệ sinh thái, thích ứng với biến đổi khí
hậu,...
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: (10), (11)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Hiện tượng khống chế sinh học trong quân xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Đảm bảo cân bằng sinh thái.
B. Làm cho quân xã không phát triển được.
C. Làm mắt cân bằng sinh thái.
D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã.
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là do:
A. Hoạt động của con người.
B. Hoạt động của sinh vật.
C. Hoạt động của núi lửa.
D. Cả A và B.
Câu 3: Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những điều kiện của ngoại cảnh.
Tuy nhiên, số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với
khả năng của môi trường. Hiện tượng này được gọi là gì ?
A. Sự bất biến của quần xã.
B. Sự phát triển của quần xã.
C. Sự giảm sút của quần xã.
D. Sự cân bằng sinh học trong quần xã.
Câu 4: Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào?
A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
B. Khi khu vực sống của quần thể mở rộng.
C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể.
D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
Câu 5: Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật quá
mức là
A. Động vật mất nơi cư trú
B. Môi trường bị ô nhiễm
C. Nhiều loài có nguy cơ bị tiệt chủng, mất cân bằng sinh thái
D. Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng
Câu 6: Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ha.
- Nhóm tuổi sinh sản: 43 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Dạng ổn định.
B. Dạng phát triển.
C. Dạng giảm sút.
D. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
Câu 7: Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã.
B. Có số lượng nhiều trong quần xã.
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã.
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã.
Câu 8: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên
B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã
C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi
D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên
nhiên
Câu 9: Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù
hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là:
A. Sự cân bằng sinh học trong quần xã.
B. Sự phát triển của quần xã.
C. Sự giảm sút của quần xã.
D. Sự bất biến của quần xã.
Câu 10: Chỉ số thể hiện mật độ cá thể của từng loài trong quần xã là:
A. Độ đa dạng.
B. Độ nhiều.
C. Độ thường gặp.
D. Độ tập trung.
Câu 11: Chỉ số thể hiện tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm
quan sát ở quần xã là:
A. Độ đa dạng.
B. Độ nhiều.
C. Độ thường gặp.
D. Độ tập trung.
Câu 12: Đặc trưng nào quy định tốc độ phát triển của quần thể ?
A. Tỉ lệ giởi tính.
B. Sự sinh sản và sự tử vong,
C. Thành phần nhóm tuổi.
D. Mật độ.
Câu 13: Để góp phần bảo vệ tốt môi trường, một trong những điều cần thiết phải làm
là:
A. Tăng cường chặt, đốn cây phá rừng và săn bắt thú rừng
B. Tận dụng khai thác tối đa tài nguyên khoáng sản
C. Hạn chế sự gia tăng dân số quá nhanh
D. Sử dụng càng nhiều thuốc trừ sâu trên đồng ruộng
Câu 14: Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là
A. Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội
B. Bảo vệ môi trường không khí trong lành
C. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của quốc gia
D. Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp
Câu 15. Trạng thái cân bằng tự nhiên
A. Mang tính ổn định tương đối
B. Mang tính ổn định tuyệt đối
C. Không ổn định
D. Thay đổi dựa vào nhiệt độ môi trường
Câu 16. Tác động tích cực của con người là
A, Vứt rác ra sông, hồ
B, Trồng cây gây rừng
C, Săn bắt động vật hoang dã
D, Xả quá nhiều khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Sản phẩm cần đạt:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đ/a
A
A
D
D
C
A
D
D
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đ/a
A
B
C
B
C
B
A
B
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Bước 4: Kết luận, nhận định
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: (
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy thêm ví dụ thể hiện sự cân bằng tự nhiên.
Câu 2. Nêu một số hoạt động của người dân ở địa phương em có thể làm mất cân bằng
tự nhiên.
Câu 3. Nêu ý nghĩa của một số biện pháp bảo vệ động vật hoang dã.
Câu 4.Tại sao các loài sinh vật ngoại lai như: ốc bươu vàng, rùa tai đỏ, tôm hùm đất,
… có thể gây mất cân bằng tự nhiên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản xuất nông
nghiệp.
Câu 5. Quan sát chuỗi thức ăn ở hình 42.1 và cho biết nếu rắn bị tiêu diệt quá mức sẽ
dẫn tới hậu quả gì.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
GV Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:
Sản phẩm cần đạt:
Câu 1. Ví dụ thể hiện sự cân bằng tự nhiên: Sự cân bằng tự nhiên xảy ra giữa quần thể
sâu và chim ăn sâu: Khi số lượng chim tăng cao, chim ăn nhiều sâu → số lượng sâu
giảm → không đủ thức ăn cho chim sâu → số lượng chim sâu giảm → số lượng sâu
tăng. Như vậy, số lượng sâu và chim ăn sâu luôn được duy trì ở mức cân bằng.
Câu 2. Một số hoạt động của người dân có thể làm mất cân bằng tự nhiên:
- Chặt phá rừng.
- Săn bắt, tiêu diệt quá mức các loài động vật hoang dã.
- Du nhập vào hệ sinh thái các loài sinh vật lạ.
- Gây ô nhiễm môi trường sống: xả rác bừa bãi, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, xả
nước thải công nghiệp chưa qua xử lí,…
Câu 3. Ý nghĩa của một số biện pháp bảo vệ động vật hoang dã:
Biện pháp
- Xây dựng kế hoạch hành động quốc
gia về tăng cường kiểm soát các hoạt
động săn bắn, buôn bán động vật hoang
dã.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền
nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ
các loài động vật hoang dã,…
Ý nghĩa của biện pháp
- Răn đe, ngăn chặn , từ đó, giúp giảm
thiểu tối đa các hành vi săn bắn, buôn bán
động vật hoang dã.
- Giúp người dân hiểu rõ về vai trò và tầm
quan trọng của việc bảo vệ các loài động
vật hoang dã, từ đó, nâng cao ý thức bảo
vệ động vật hoang dã.
- Bảo vệ các khu rừng và biển; Xây - Giúp bảo vệ môi trường sống của các
dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các loài động vật hoang dã.
vườn quốc gia,…
Câu 4. Các loài sinh vật ngoại lai như: ốc bươu vàng, rùa tai đỏ, tôm hùm đất,… có
thể gây mất cân bằng tự nhiên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản xuất nông
nghiệp vì:
- Các loài sinh vật ngoại lai sinh sản nhanh, thích nghi nhanh với những thay đổi của
môi trường dẫn đến...
 





