TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    💕💕 Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕hư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕

    Video sự tích cây nêu đất

    Bài 10: Oxide

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 13h:00' 17-05-2024
    Dung lượng: 61.5 MB
    Số lượt tải: 1768
    Số lượt thích: 0 người
    Đất có độ pH khoảng bao nhiêu thì rễ cây dễ
    bị tổn thương khó hấp thụ chất dinh dưỡng?

    CaO là một loại oxide có tên thường gọi là vôi
    sống, tên hóa học là Cancium Oxide. Vậy trong
    Công thức hóa học của Cancium Oxide được tạo
    thành từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

    Đất trồng trọt canh tác lâu năm hoặc đất trũng thường sẽ
    xảy ra tình trạng đất bị chua nghĩa là đất có nồng độ PH
    thấp <5. Làm cho rễ cây mọc ra sẽ bị hư hại, cây kém phát
    triển cây không lấy được chất. Bón vôi sống để cân bằng
    độ pH làm giảm độ chua của đất giúp cây phát triển tốt
    hơn.
    Vậy CaO là 1 loại oxide, Oxide là gì chúng ta cùng tìm
    hiểu bài học hôm nay?

    I. Khái niệm

    MỘT SỐ OXIDE THƯỜNG GẶP

    Cột 1
     

    Cột 2 (tên gọi)

    Fe2O3
     
    CuO

    CaO

     
    Iron( III) Oxide
     
    Copper (II) Oxide
    Cancium Oxide

    Cột 3

    Cột 4(tên gọi)

    P2O5

    diphosphorus
    pentoxide
     
    Carbon dioxide

    CO2

    SO2

     
    Sulfur dioxide

    I. Khái niệm
    1. Các oxide trên được tạo ra từ bao nhiêu
    nguyên tố hóa học?
    2. Các oxide cột 1 và cột 3 có đặc điểm gì
    giống nhau và khác nhau trong thành phần hóa
    học?
    3. Đề xuất khái niệm của Oxide là gì?
    4. Dựa vào thành phần hóa học có thể chia
    oxide ra thành những loại nào?

    THẢ
    O
    LUẬ
    N

    I. Khái niệm
    1. Các oxide trên được tạo ra từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
    Trong thành phần hóa học của các Oxide đều được tạo ra từ 2 nguyên tố hóa học
    2. Các oxide cột 1 và cột 3 có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau trong thành phần hóa
    học?
    Giống nhau: Đều chứa nguyên tố O trong phân tử
    Khác nhau: Cột 1 Có nguyên tố kim loại liên kết với Oxygen
    THẢ
    Cột 3 Có nguyên tố phi kim liên kết với Oxygen

    O
    3. Đề xuất khái niệm của Oxide là gì?
    LUẬ
    Oxide là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là Oxygen. N
    4. Dựa vào thành phần hóa học có thể chia oxide ra thành những loại nào?
    2 loại

    I. Khái niệm
    Kim loại + Khí Oxygen

    Oxide kim loại
    Oxide base

    VD: BaO, CuO

    Dựa
    vào
    thành
    phần
    hóa
    học

    Ba + O2
    Cu + O2

    S+ O2

    BaO
    CuO

    SO2

    C + O2

    CO2

    VD: CO2, SO2
    Phi kim + Khí Oxygen

    Oxide Phi kim

    VD: BaO, CuO

    Dựa
    vào
    tính
    chất
    hóa
    học

    Oxide acid
    VD: CO2, SO2
    Oxide trung tính.
    VD: CO
    Oxide lưỡng tính.
    VD: ZnO

    I. Khái niệm
    - Oxide là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố hóa học trong đó có 1
    nguyên tố là oxygen.
    - Dựa vào thành phần hóa học của oxide người ta chia oxide ra
    làm 2 loại : oxide kim loại và oxide phi kim
    - Dựa vào tính chất hóa học của các oxide người ta chia oxide ra
    làm 4 loại: Oxide base, oxide acid, oxide trung tính, oxide lưỡng
    tính.

    ĐỌC TÊN OXIDE

    ----------------------------------------

    * Nguyên tố chỉ có 1 hóa trị:
    Tên oxide = tên nguyên tố + oxide
    ZnO :

    Zinc oxide

    Al2O3 : Aluminium oxide

    * Kim loại có nhiều hóa trị:
    Tên oxide = tên nguyên tố (kèm hóa trị) + oxide
    Fe2O3 : Iron (III) oxide
    CuO: Copper (II) oxide

    ĐỌC TÊN OXIDE

    ----------------------------------------

    * Phi kim có nhiều hóa trị:
    Tên oxide= (tiền tố của Phi Kim) tên Phi Kim + (tiền tố của oxygen) oxide
    Tiền tố (chỉ số nguyên tử )
    1 – mono; 2 – di ; 3 – tri ; 4 – tetra ; 5 – penta

    Tiền tố mono chỉ gọi cho nguyên tố O

    - Gọi tên của:
    + SO2 : Sulfur dioxide
    + SO3 : Sulfur trioxide
    + P2O5: Diphosphorus pentaoxide

    Oxide

    Tên gọi

    FeO

     

    N2O3

     

    Na2O

     

    NO

     

    Iron(II) oxide
    Dinitrogen trioxide

    Sodium oxide
    Nitrogen monoOxide

    Phân loại
     
     
     
     

    Oxide base
    Oxid acid
    Oxide base
    Oxid trung tính

    I. Khái niệm
    - Cách gọi tên oxide của nguyên tố có 1 hóa trị:
    Tên oxide = Tên kim loại + Oxide
    - Cách gọi tên oxide của kim loại nhiều hóa trị:
    Tên oxide = Tên kim loại +(hóa trị kim loại) + Oxide
    - Cách gọi tên của Oxide phi kim:
    Tên oxide = Tiền tố ngtử Phi kim +Tên phi kim + tiền tố ngtử Oxygen + Oxide
    Chú ý : Khi gọi tên của các oxide phi kim khi gọi cần kèm theo tiền tố chỉ số
    nguyên tử:
    1- Mono ; 2- Di ;
    3- Tri;
    4- tetra ;
    5- Penta
    Tiền tố mono chỉ gọi cho nguyên tố O

    II. Tính chất hóa học
    1. Oxide acid

    Hoạt động nhóm tiến hành thí
    nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra
    và viết PTHH

    Từ PHHH trên em hãy
    cho biết sản phẩm của phản
    ứng khi cho Oxide Acid tác
    dụng với dung dịch Base tạo
    ra sản phẩm là những chất
    nào? Hãy viết PTHH bằng
    chữ?

    Viết PTHH khi cho SO2, SO3
    tác dụng với dung dịch base
    NaOH

    Sản phẩm thuộc loại muối và nước
    Oxide Acid + Base  Muối + Nước
    Dung dịch nước Ca(OH)2 bị đục.
    PTHH: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

    SO2 + 2 NaOH  Na2SO3

    + H 2O

    SO3 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O

    II. Tính chất hóa học
    2. Oxide baso

    Hoạt động nhóm tiến hành thí
    nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra
    và viết PTHH

    Từ PHHH trên em hãy
    cho biết sản phẩm của phản
    ứng khi cho Oxide Baso tác
    Sản phẩm thuộc loại muối và nước
    dụng với dung dịch acid tạo
    Oxide Base + Acid  Muối + Nước
    ra sản phẩm là những chất
    Bột CuO màu đen tan dần dung dịch từ không màu
    nào? Hãy viết PTHH bằng
    chuyển sang màu xanh lam
    chữ?
    PTHH: CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

    Viết PTHH khi cho Fe2O3,
    Na2O tác dụng với dung dịch
    Acid HCl

    Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3
    Na2O + 2HCl  2NaCl

    + 3H2O
    + H2 O

    II. Tính chất hóa học
    1. Oxide acid
     Oxide acid (CO2, SO2, SO3 …)   tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
    SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
    2. Oxide base
    Các oxide base (như CuO, Na2O, CaO, Fe2O3 ..) phản ứng với dung dịch acid tạo thành
    muối và nước. 
    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
    Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.

    Nghiên cứu SGK cho biết Oxide trung tính và oxide
    lưỡng tính có tính chất hóa học gì?

    Oxide lưỡng tính tác dụng được với acid và dung dịch
    base tạo thành muối và nước như ZnO, Al2O3, Cr2O3
    Oxide trung tính không tác dụng được với Acid và Base
    như CO, NO

    II. Tính chất hóa học
    3. Oxide lưỡng tính
    Oxide lưỡng tính tác dụng được với acid và dung dịch base tạo thành muối
    và nước như ZnO, Al2O3, Cr2O3
    4. Oxide trung tính
    Oxide trung tính không tác dụng được với Acid và Base như CO, NO

    BÀI TẬP
    Oxide

    NaOH(Sodium Hydroxide)

    H2SO4(Sulfuric acid)

    Al2O3

     

    NO

     

     

    CaO

     

     

    P2O5

     

    x

    x

     

     

    x

    x

    Trò chơi: Ghép hình
    CTHH

    Tên gọi

    Phân
    loại

    N2O

    CO

    Di Nitrogen mono Oxide

    Zinc oxide

    Oxide Acid

    BaO

    P2O5

    Sulfur di oxide

    Potassium oxide

    Oxide Base

    ZnO

    K2O

    Chromium (II)oxide Barium oxide

    Oxide trung tính

    NO2

    SO2

    Nitrogen dioxide Carbon mono oxide

    Oxide lưỡng tính

    Cr2O3 Al2O3

    Alumium Oxide

    di Phosphorus Pentoxide

    Trò chơi: Ghép hình
    N2O

    Di Nitrogen mono Oxide

    Oxide Acid

    BaO

    Barium oxide

    Oxide Base

    ZnO

    Zinc oxide

    Oxide lưỡng tính

    NO2

    Nitrogen dioxide

    Oxide Acid

    Cr2O3

    Chromium (III)oxide

    Oxide lưỡng tính

    CO

    Carbon mono oxide

    Oxide trung tính

    P2O5

    di Phosphorus Pentoxide

    Oxide Acid

    K2O

    Potassium oxide

    Oxide Base

    SO2

    Sulfur di oxide

    Oxide Acid

    Al2O3

    Alumium Oxide

    Oxide lưỡng tính

    PHIẾU HỌC TẬP 1
    Câu 1: Viết CTHH của Base và Acid tương ứng của các Oxide sau
    Oxide
    Al2O3
    K2O
    CaO
    1.
    2.
    3.
    4.
    5.

     
     
     

    Base

    Oxide Acid

     
    SO2
     
    P2O5
     
    SO3
    Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau

    Na + O2 
    P +  P2O5
    BaO +  BaCl2 + ……
    SO3 + Ca(OH)2 --------- + H2O
    FeO +
    H2SO4
     --------- + H2O

    Acid

    PHIẾU HỌC TẬP 1
    Câu 1: Viết CTHH của Base và Acid tương ứng của các Oxide sau
    Oxide
    Al2O3
    K2O
    CaO

     
     
     

    Base
    Al(OH)3
    KOH
    Ca(OH)2

    Oxide Acid

     
    SO2
     
    P2O5
     
    SO3
    Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau

    1. 4Na + O2 2Na2O
    2. 4P + 5O2 2P2O5
    3. BaO +  BaCl2 + H2O
    4. SO3 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2O
    5. FeO +
    H2SO4
     FeSO4 + H2O

    Acid
    SO3
    H3PO4
    H2SO4

    Nhiệm vụ giao về nhà
    Phân tích về nhân gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính và đề xuất một số giải pháp
    hiệu quả để giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.
    - Nội dung:
    + Nêu được hiệu ứng nhà kính là gì:
    + Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính thể hiện rõ PTHH

    NHÓ
    M

    + Đề xuất được ít nhất 2 giải pháp
    - Hình Thức: Sạch, đẹp, có thể viết tay, word, Power point, Video có thể hiện thông tin cá
    nhân.

    Các tiêu chí
    Nội dung
    Bảo đảm chính xác, khoa
    học thể hiện được đầy đủ
    các yêu cầu sau

    Hình thức trình bày
    Rõ ràng, sạch sẽ, khoa hoc,
    có nhiều hình ảnh

    Sáng tạo

    Yêu cầu
    5 điểm
    -Nêu được khái quát về hiện tượng hiệu
    ứng nhà kính
    - Nêu được nguyên nhân gây ra hiệu ứng
    nhà kính
    Đề xuất được giải pháp giảm thiểu hiệu
    nhứng nhà kính
    4 điểm
    -Có sử dụng nhiều hình ảnh tư liệu
    -Sử dụng it hình ảnh tư liệu
    Không có hình ảnh, tư liệu

    1 điểm

    Điểm tối đa
    1
    2
    2

    4
     
    3
     
    2
     
    Gửi ý kiến

    Học từ sách là học từ tinh hoa của nhân loại.” – Khuyết danh

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NAM ĐỒNG - TP. HẢI PHÒNG !